Kiểm tra nhanh trong 20 giây theo tiêu chí Nghị định 06/2022 (sửa đổi bởi NĐ 119/2025 & 83/2026). Danh mục 2026 dự kiến ~2.705 cơ sở.
Trả lời 2–3 câu để biết cơ sở của bạn có khả năng thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính không.
* Kết quả mang tính tham khảo dựa trên tiêu chí Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi 119/2025 & 83/2026). Danh mục chính thức do cơ quan quản lý công bố; vui lòng đối chiếu văn bản mới nhất hoặc liên hệ chuyên gia để xác nhận.
Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, một cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính nếu thuộc một trong các trường hợp sau và nằm trong danh mục do cơ quan quản lý công bố:
Có hai bước để xác định: (1) đối chiếu ngưỡng phát thải/tiêu thụ năng lượng ở trên với số liệu năm gần nhất của cơ sở; (2) kiểm tra tên cơ sở có trong danh mục chính thức do cơ quan quản lý ngành công bố. Công cụ tra cứu phía trên giúp bạn ước lượng nhanh bước (1) trong 20 giây; bước (2) cần đối chiếu danh mục kèm theo quyết định mới nhất.
Sáu nhóm lĩnh vực thường thuộc diện khi vượt ngưỡng: sản xuất công nghiệp (thép, xi măng, hóa chất, dệt may, thực phẩm, giấy…), nhiệt điện / sản xuất điện, vận tải hàng hóa, tòa nhà thương mại(văn phòng, TTTM, khách sạn), và cơ sở xử lý chất thải rắn. Ví dụ: nhà máy dệt may hay thép tiêu thụ ≥ 1.000 TOE/năm, hoặc bất kỳ cơ sở nào phát thải ≥ 3.000 tấn CO₂ tương đương/năm, đều có khả năng thuộc diện bắt buộc.
TOE (tấn dầu quy đổi) là đơn vị quy đổi năng lượng: 1.000 TOE ≈ 11,6 triệu kWh điện, hoặc ≈ 1.000 tấn dầu, hoặc ≈ 1.430 tấn than. 3.000 tấn CO₂ tương đương (CO₂tđ) là mức phát thải quy đổi hằng năm — cơ sở dùng nhiều điện, nhiên liệu, có lò hơi hoặc lò nung thường vượt ngưỡng này. Đây là hai ngưỡng chính để xác định đối tượng kiểm kê theo NĐ 06/2022.
Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê được ban hành kèm quyết định của Thủ tướng và cập nhật định kỳ: Quyết định 13/2024/QĐ-TTg (~2.166 cơ sở) và bản cập nhật 2026 dự kiến ~2.705 cơ sở (tăng +539). Bạn nên tra cứu tên cơ sở trong phụ lục danh mục mới nhất kèm quyết định hiện hành để xác nhận chính xác.
Báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở nộp theo chu kỳ hai năm, hạn trước ngày 31/3 (theo NĐ 119/2025). Danh mục cơ sở bắt buộc cập nhật định kỳ; bản 2026 dự kiến tăng lên khoảng 2.705 cơ sở.
Cơ sở thuộc diện bắt buộc mà không thực hiện kiểm kê và nộp báo cáo đúng hạn có thể bị xử lý theo quy định về bảo vệ môi trường. Chuẩn bị sớm giúp tránh rủi ro và chi phí phát sinh do làm gấp.
Xem thêm: hướng dẫn toàn diện về kiểm kê khí nhà kính · chi phí kiểm kê 2026 · danh mục 2.705 cơ sở.