Tín chỉ carbon là gì?
Tín chỉ carbon và hạn ngạch phát thải khác nhau thế nào?
Tín chỉ carbon được tạo ra như thế nào?
Cách tính tín chỉ carbon
Các cơ chế cấp tín chỉ carbon: Điều 6.2, Điều 6.4, VCS và Gold Standard
Khung pháp lý về tín chỉ carbon tại Việt Nam năm 2026
Đã có tín chỉ carbon nào giao dịch trên sàn HNX chưa?
Giá tín chỉ carbon hiện nay là bao nhiêu?
Doanh nghiệp nên làm gì với tín chỉ carbon lúc này?
Câu hỏi thường gặp
Tín chỉ carbon là gì?
1 tín chỉ carbon bằng bao nhiêu tấn CO₂?
Chứng chỉ carbon và tín chỉ carbon có khác nhau không?
Tín chỉ carbon khác hạn ngạch phát thải thế nào?
Sàn HNX đã giao dịch tín chỉ carbon chưa?
Giá tín chỉ carbon hiện nay là bao nhiêu?
Doanh nghiệp nhỏ có bán được tín chỉ carbon không?
Tín chỉ carbon là gì? Cơ chế, pháp lý và giá 2026
Tín chỉ carbon là chứng nhận có thể giao dịch cho 1 tấn CO₂ tương đương (CO₂tđ) đã được giảm hoặc hấp thụ, sau khi được thẩm định và cấp theo một cơ chế được công nhận. Tại Việt Nam, đến 16/10/2026 sàn HNX mới giao dịch hạn ngạch, chưa có mã tín chỉ nào niêm yết.
Cập nhật lần cuối: 20/10/2026. Bài được viết lại để phản ánh Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Nghị định 29/2026/NĐ-CP, Quyết định 263/QĐ-TTg và việc khai trương sàn giao dịch carbon trong nước ngày 29/6/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Tín chỉ carbon là gì?
Tín chỉ carbon (carbon credit) ra đời khi một dự án làm giảm hoặc hấp thụ khí nhà kính so với điều sẽ xảy ra nếu không có dự án. Ví dụ: trồng và bảo vệ rừng, thay than bằng sinh khối, thu hồi khí mê-tan ở bãi rác, lắp điện mặt trời thay điện lưới. Lượng giảm này được đo theo một phương pháp luận đã duyệt, được bên thứ ba thẩm định, rồi được cấp thành tín chỉ trên một hệ thống đăng ký. Mỗi tín chỉ có số sê-ri riêng để tránh bán hai lần.
Trong tiếng Việt, tín chỉ carbon còn được gọi là chứng chỉ carbon, tín chỉ các-bon hoặc carbon credit. Đây là cùng một khái niệm. Văn bản pháp luật Việt Nam (Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi, Nghị định 29/2026/NĐ-CP) dùng thuật ngữ "tín chỉ các-bon".

Đơn vị CO₂ tương đương dùng để cộng các khí khác nhau vào cùng một con số. Mỗi khí được nhân với hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP) của nó. Mê-tan và N₂O có GWP cao hơn CO₂ nhiều lần, nên giảm 1 tấn mê-tan tạo ra nhiều tín chỉ hơn giảm 1 tấn CO₂.
Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, tín chỉ carbon dùng ở Việt Nam là tín chỉ được cấp cho lượng giảm phát thải đã xác nhận, đạt được từ ngày 01/01/2021, theo cơ chế trong nước hoặc cơ chế thuộc Điều 6 Thỏa thuận Paris.
Tín chỉ carbon và hạn ngạch phát thải khác nhau thế nào?
Hai khái niệm này hay bị dùng lẫn, kể cả trên báo chí. Cả hai đều tính bằng tấn CO₂tđ, nhưng nguồn gốc và người được dùng khác nhau:
| Tiêu chí | Hạn ngạch phát thải | Tín chỉ carbon |
|---|---|---|
| Bản chất | Quyền được phát thải 1 tấn CO₂tđ | Chứng nhận đã giảm hoặc hấp thụ 1 tấn CO₂tđ |
| Ai tạo ra | Nhà nước phân bổ (giai đoạn thí điểm: miễn phí) | Dự án giảm phát thải, sau khi thẩm định và cấp |
| Ai được giao dịch ở Việt Nam | Chỉ cơ sở được phân bổ hạn ngạch | Cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam |
| Dùng để làm gì | Nộp lại cho Nhà nước, tương ứng phát thải thực tế | Bù trừ một phần nghĩa vụ, hoặc bù trừ tự nguyện |
| Giới hạn | Theo tổng hạn ngạch của Thủ tướng | Bù trừ tối đa 30% hạn ngạch được phân bổ |
| Trên sàn HNX tại 16/10/2026 | Có, mã VN2025 | Chưa có mã nào |
Ví dụ: một nhà máy xi măng được phân bổ 1.000.000 tấn hạn ngạch nhưng phát thải thực tế 1.050.000 tấn. Nhà máy có thể mua thêm 50.000 hạn ngạch từ cơ sở khác, hoặc dùng tín chỉ carbon để bù trừ, miễn tổng tín chỉ dùng không quá 300.000 tấn (30% của 1.000.000). Giá của hai loại hàng này vì vậy không giống nhau, xem phân tích tại bài giá tín chỉ carbon và hạn ngạch VN2025.
Tín chỉ carbon được tạo ra như thế nào?
Dù theo cơ chế nào, quy trình đều có các bước tương tự:
- Thiết kế dự án theo một phương pháp luận đã được cơ chế phê duyệt, xác định đường cơ sở (phát thải nếu không có dự án).
- Thẩm định thiết kế (validation) bởi tổ chức độc lập, rồi đăng ký dự án.
- Vận hành và giám sát: đo số liệu thực tế theo kế hoạch giám sát.
- Thẩm tra kết quả (verification): bên thứ ba xác nhận lượng giảm thực tế.
- Cấp tín chỉ trên hệ thống đăng ký, mỗi tín chỉ có số sê-ri.
- Giao dịch, rồi hủy (retire) khi người mua dùng để bù trừ. Tín chỉ đã hủy không bán lại được.

Cách tính tín chỉ carbon
Cách tính cơ bản: số tín chỉ = phát thải đường cơ sở − phát thải của dự án − rò rỉ. Giả sử một nhà máy thay lò hơi đốt than bằng lò sinh khối. Đường cơ sở là 12.000 tCO₂tđ/năm, phát thải của dự án là 2.000 tCO₂tđ/năm, rò rỉ (phát thải tăng ở nơi khác do dự án) là 500 tCO₂tđ. Lượng giảm được thẩm tra là 9.500 tấn, tương ứng tối đa 9.500 tín chỉ. Số tín chỉ thực nhận còn tùy quy tắc của từng cơ chế.

Muốn tính đúng đường cơ sở, doanh nghiệp cần số liệu kiểm kê phát thải đáng tin cậy. Đây cũng là bước đầu tiên của mọi kế hoạch giảm phát thải, xem công cụ tính phát thải khí nhà kính Scope 1, 2.
Các cơ chế cấp tín chỉ carbon: Điều 6.2, Điều 6.4, VCS và Gold Standard
| Cơ chế | Ai quản lý | Đơn vị | Điểm chính |
|---|---|---|---|
| Điều 6.2 Thỏa thuận Paris | Các quốc gia ký thỏa thuận song phương hoặc đa phương | ITMO (kết quả giảm nhẹ được chuyển giao quốc tế) | Nước bán phải điều chỉnh tương ứng để không tính trùng vào NDC |
| Điều 6.4 Thỏa thuận Paris (PACM) | Cơ quan giám sát thuộc UNFCCC | A6.4ER | Cơ chế tập trung, kế thừa kinh nghiệm CDM của Nghị định thư Kyoto |
| VCS (Verra) | Tổ chức Verra | VCU, 1 VCU = 1 tấn CO₂ giảm hoặc loại bỏ | Verra cho biết hơn 2.579 dự án tại hơn 132 quốc gia |
| Gold Standard | Tổ chức phi chính phủ độc lập Gold Standard | Tín chỉ Gold Standard | Chứng nhận cả lượng giảm phát thải và tác động tới các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG) |
| Cơ chế trong nước | Cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam | Tín chỉ carbon trong nước | Theo Điều 20 Nghị định 06/2022 sửa đổi; ghi nhận trên Hệ thống đăng ký quốc gia |
VCS và Gold Standard là hai tiêu chuẩn lớn của thị trường tự nguyện. Văn bản Nghị định 06/2022 sửa đổi không nêu tên hai tiêu chuẩn này; Nghị định 112/2026/NĐ-CP (hiệu lực 19/5/2026) chỉ nhắc chung đến "tiêu chuẩn các-bon độc lập" như một trong ba khuôn khổ chuyển giao tín chỉ ra quốc tế, cùng với Điều 6.2 và Điều 6.4.
Khung pháp lý về tín chỉ carbon tại Việt Nam năm 2026
| Văn bản / sự kiện | Ngày | Nội dung chính về tín chỉ và hạn ngạch |
|---|---|---|
| Nghị định 119/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP | Ban hành 09/6/2025, hiệu lực 01/8/2025 | Định nghĩa hạn ngạch và tín chỉ; ai được giao dịch; bù trừ bằng tín chỉ tối đa 30% hạn ngạch được phân bổ; sàn thí điểm đến hết 2028, đấu giá hạn ngạch từ 2029 |
| Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các-bon trong nước | 19/01/2026 | Quy định đăng ký, cấp mã, lưu ký, giao dịch, thanh toán hạn ngạch và tín chỉ đủ điều kiện; thành viên giao dịch là công ty chứng khoán |
| Quyết định 263/QĐ-TTg | 09/02/2026 | Tổng hạn ngạch thí điểm: 243.082.392 tấn (2025) và 268.391.454 tấn (2026), tổng hơn 511 triệu tCO₂tđ, cho 110 cơ sở nhiệt điện, thép, xi măng |
| Nghị định 112/2026/NĐ-CP | Hiệu lực 19/5/2026 | Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ và tín chỉ carbon theo Điều 6.2, Điều 6.4 và tiêu chuẩn các-bon độc lập |
| Khai trương sàn giao dịch carbon trong nước tại HNX | 29/6/2026 | Giao dịch đầu tiên là hạn ngạch mã VN2025, giá 136.000 đồng/tấn |
Trong 110 cơ sở được phân bổ hạn ngạch có 34 nhà máy nhiệt điện, 25 cơ sở sắt thép và 51 cơ sở xi măng. Các cơ sở còn lại trong danh mục 2.441 cơ sở phải kiểm kê chưa có nghĩa vụ hạn ngạch, nhưng vẫn phải nộp báo cáo kiểm kê. Toàn bộ mốc thời gian đến 2030 có tại bài lịch tuân thủ khí nhà kính, CBAM, thị trường carbon 2026–2030; cách mở tài khoản và các bước giao dịch có tại bài sàn giao dịch carbon Việt Nam.
Đã có tín chỉ carbon nào giao dịch trên sàn HNX chưa?
Chưa. Khi chúng tôi kiểm tra mục "Danh mục tín chỉ" trên trang thị trường các-bon của HNX ngày 16/10/2026, danh sách vẫn trống. Toàn bộ giao dịch từ ngày khai trương là hạn ngạch mã VN2025. Theo số liệu HNX đến 28/9/2026 do Dân trí dẫn lại, sàn mới có 7 giao dịch với 1.310 hạn ngạch, tổng giá trị khoảng 174,8 triệu đồng.
Nguồn cung tín chỉ tiềm năng không nhỏ. Cũng theo bài báo này, Việt Nam có 23 dự án đã được chấp thuận chuyển tiếp sang cơ chế Điều 6.4, với tiềm năng hơn 10 triệu tín chỉ cho giai đoạn 2021–2025. Các tín chỉ này chỉ lên sàn được sau khi hoàn tất thủ tục cấp và đăng ký theo quy định.
Giá tín chỉ carbon hiện nay là bao nhiêu?
Không có một giá chung. Giá phụ thuộc loại tín chỉ, cơ chế cấp, năm giảm phát thải và chất lượng dự án. Bảng dưới gom các mức giá có nguồn rõ ràng:
| Loại | Mức giá | Nguồn, thời điểm |
|---|---|---|
| Hạn ngạch VN2025 trên HNX (không phải tín chỉ) | 130.000–136.000 đồng/tCO₂tđ | Số liệu HNX đến 28/9/2026, Dân trí |
| Tín chỉ giảm phát thải từ rừng Bắc Trung Bộ bán cho Quỹ FCPF | 51,5 triệu USD cho 10,3 triệu tấn, tức khoảng 5 USD/tấn | Ngân hàng Thế giới, 21/3/2024 |
| Chỉ số giá tín chỉ toàn cầu MSCI (bình quân năm) | 3,5 USD/tCO₂tđ năm 2025 (4,3 USD năm 2024) | MSCI, 06/01/2026 |
| Tín chỉ được MSCI xếp hạng BBB trở lên | 6,8 USD/tCO₂tđ năm 2025 (5,6 USD năm 2024) | MSCI, 06/01/2026 |
Hai điểm cần lưu ý. Thứ nhất, giá VN2025 là giá hạn ngạch, không phải giá tín chỉ, và khối lượng giao dịch còn rất nhỏ. Thứ hai, khoảng cách giữa tín chỉ chất lượng cao và thấp ngày càng rộng: theo MSCI, chênh lệch bình quân giữa hai nhóm chỉ số đạt 5,1 USD năm 2025. Người mua nên xem kỹ cơ chế cấp, năm giảm phát thải và xếp hạng chất lượng trước khi trả giá.
Doanh nghiệp nên làm gì với tín chỉ carbon lúc này?
- Nếu thuộc 110 cơ sở được phân bổ hạn ngạch: so sánh phát thải thực tế với hạn ngạch. Nếu thiếu, tính phương án mua hạn ngạch hoặc dùng tín chỉ (tối đa 30%). Nếu dư, cân nhắc giữ lại hoặc bán.
- Nếu thuộc danh mục phải kiểm kê nhưng không có hạn ngạch: ưu tiên hoàn thành báo cáo kiểm kê trước 31/3/2027. Số liệu kiểm kê là nền để sau này xác định đường cơ sở cho dự án tạo tín chỉ.
- Nếu muốn tạo tín chỉ để bán: chọn cơ chế phù hợp với người mua mục tiêu (trong nước, Điều 6 hay thị trường tự nguyện), tính chi phí thẩm định so với giá kỳ vọng.
- Nếu muốn mua tín chỉ để bù trừ tự nguyện: giảm phát thải nội bộ trước, chỉ bù trừ phần còn lại, và công bố rõ loại tín chỉ đã hủy.
Bước đầu tiên trong cả bốn trường hợp là biết chính xác mình phát thải bao nhiêu. Nếu bạn đang cân nhắc cách làm, xem tự làm Excel, thuê tư vấn hay dùng phần mềm hoặc nền tảng kiểm kê khí nhà kính EcoCheck. Nếu cần làm trọn gói, xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính.
Câu hỏi thường gặp
Tín chỉ carbon là gì?
Tín chỉ carbon là chứng nhận có thể giao dịch cho 1 tấn CO₂ tương đương đã được giảm hoặc hấp thụ so với kịch bản thông thường, sau khi được thẩm định và cấp theo một cơ chế được công nhận.
1 tín chỉ carbon bằng bao nhiêu tấn CO₂?
1 tín chỉ carbon tương ứng 1 tấn CO₂ tương đương. Các khí khác như mê-tan, N₂O được quy đổi sang CO₂ tương đương bằng hệ số GWP.
Chứng chỉ carbon và tín chỉ carbon có khác nhau không?
Không. "Chứng chỉ carbon", "tín chỉ carbon", "tín chỉ các-bon" và "carbon credit" cùng chỉ chứng nhận cho 1 tấn CO₂ tương đương đã được giảm hoặc hấp thụ. Văn bản pháp luật Việt Nam dùng thuật ngữ "tín chỉ các-bon".
Tín chỉ carbon khác hạn ngạch phát thải thế nào?
Hạn ngạch là quyền phát thải do Nhà nước phân bổ, chỉ cơ sở được phân bổ mới giao dịch được. Tín chỉ là kết quả giảm phát thải đã thẩm định; ở Việt Nam, cơ sở có hạn ngạch được dùng tín chỉ để bù trừ tối đa 30% hạn ngạch được phân bổ.
Sàn HNX đã giao dịch tín chỉ carbon chưa?
Chưa. Đến ngày 16/10/2026, danh mục tín chỉ trên trang thị trường các-bon của HNX vẫn trống. Sàn khai trương ngày 29/6/2026 và mới giao dịch hạn ngạch mã VN2025.
Giá tín chỉ carbon hiện nay là bao nhiêu?
Không có giá chung. Chỉ số giá tín chỉ toàn cầu của MSCI bình quân 3,5 USD/tấn năm 2025, nhóm xếp hạng BBB trở lên 6,8 USD/tấn. Hạn ngạch VN2025 trên HNX giao dịch 130.000–136.000 đồng/tấn đến 28/9/2026, nhưng đó là giá hạn ngạch, không phải tín chỉ.
Doanh nghiệp nhỏ có bán được tín chỉ carbon không?
Có thể, nếu có dự án giảm phát thải đủ lớn để bù chi phí thiết kế, thẩm định và đăng ký. Trước hết doanh nghiệp cần số liệu kiểm kê đáng tin cậy để xác định đường cơ sở.
Đọc thêm: Thị trường carbon Việt Nam 10/2026: vì sao chưa có tín chỉ carbon trên sàn?
Đọc thêm: Tín chỉ carbon rừng 2026: NĐ 180, TT 31, cách mua và bán
EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục hoặc rà soát mức độ sẵn sàng dữ liệu cho kỳ báo cáo tới có thể liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)