Vì sao giao thông vận tải và xây dựng cùng do Bộ Xây dựng quản lý trong danh mục 2026?
Doanh nghiệp nào thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
Lĩnh vực xây dựng: cơ sở nào phải kiểm kê và cần những dữ liệu gì?
Lĩnh vực giao thông vận tải: cơ sở nào phải kiểm kê và cần những dữ liệu gì?
Dịch vụ kiểm kê khí nhà kính của EcoCheck gồm những bước nào?
Lịch trình kiểm kê khí nhà kính 2026–2027 như thế nào?
Chi phí dịch vụ kiểm kê khí nhà kính bao nhiêu?
Nên tự kiểm kê hay thuê dịch vụ?
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp vận tải nào phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
Nhà máy vật liệu xây dựng nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính kỳ tới là khi nào?
Kiểm kê ngành xây dựng và giao thông vận tải theo văn bản hướng dẫn nào?
Chi phí kiểm kê khí nhà kính cho một cơ sở là bao nhiêu?
Không có tên trong danh mục thì có cần kiểm kê không?
Bắt đầu kiểm kê khí nhà kính 2026 với EcoCheck
Dịch vụ kiểm kê khí nhà kính giao thông, xây dựng 2026
Trả lời nhanh: Theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 25/9/2026), có 464 cơ sở thuộc ngành xây dựng phải kiểm kê khí nhà kính, gồm 411 cơ sở lĩnh vực xây dựng (các loại hình như sản xuất xi măng, vôi, kính, gốm sứ, gạch và công trình tiêu thụ nhiều năng lượng) và 53 cơ sở lĩnh vực giao thông vận tải (doanh nghiệp vận tải tiêu thụ nhiều nhiên liệu). Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở lập định kỳ 2 năm một lần và nộp UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3; kỳ tới là trước 31/3/2027. Dịch vụ kiểm kê khí nhà kính giao thông vận tải và xây dựng 2026 của EcoCheck gồm xác định ranh giới, thu thập dữ liệu, tính phát thải theo Thông tư chuyên ngành, lập báo cáo và hỗ trợ nộp.
Trang này dành cho phụ trách ESG, môi trường hoặc vận hành tại nhà máy vật liệu xây dựng, nhà thầu, hãng hàng không, doanh nghiệp vận tải biển, logistics, đường sắt, xe buýt. Kiến thức nền xem tại bài kiểm kê khí nhà kính ngành xây dựng và kiểm kê khí nhà kính ngành giao thông vận tải.
Vì sao giao thông vận tải và xây dựng cùng do Bộ Xây dựng quản lý trong danh mục 2026?
Từ ngày 1/3/2025, Bộ Giao thông vận tải được hợp nhất vào Bộ Xây dựng theo Nghị định 33/2025/NĐ-CP. Vì vậy, trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Phụ lục III là danh mục cơ sở “thuộc ngành xây dựng (gồm lĩnh vực xây dựng và lĩnh vực giao thông vận tải)”. Bộ Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật cho cả hai lĩnh vực.
| Bộ quản lý | Số cơ sở phải kiểm kê (QĐ 42/2026) |
|---|---|
| Bộ Công Thương | 1.916 |
| Bộ Xây dựng – lĩnh vực xây dựng | 411 |
| Bộ Xây dựng – lĩnh vực giao thông vận tải | 53 |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 61 |
| Tổng | 2.441 |
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ban hành ngày 10/8/2026, thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg. Xem thêm Quyết định 42/2026/QĐ-TTg: 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính.
Doanh nghiệp nào thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
Một cơ sở được đưa vào danh mục khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương (tCO2e) trở lên;
- Nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
- Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
- Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
- Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
Cách chắc chắn nhất là tra tên cơ sở trong Phụ lục III. Nếu đang gần ngưỡng, hãy ước tính nhanh bằng công cụ tra cứu nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính miễn phí.
Lĩnh vực xây dựng: cơ sở nào phải kiểm kê và cần những dữ liệu gì?
Kiểm kê cấp cơ sở lĩnh vực xây dựng thực hiện theo Thông tư 13/2024/TT-BXD (ban hành 20/12/2024, hiệu lực 5/2/2025) về quy trình, quy định kỹ thuật kiểm kê khí nhà kính và MRV ngành Xây dựng. Hai nhóm nguồn chính: quá trình công nghiệp (nung clinker, vôi) và tiêu thụ năng lượng (nhiên liệu, điện lưới).
| Loại cơ sở | Nguồn phát thải chính | Dữ liệu cần thu thập |
|---|---|---|
| Nhà máy xi măng (có lò nung clinker) | Nung clinker (khử cacbonat); đốt than, dầu, nhiên liệu thay thế; điện | Sản lượng clinker; hàm lượng CaO, MgO; bụi lò (CKD); khối lượng, nhiệt trị nhiên liệu; điện năng |
| Trạm nghiền xi măng, trạm trộn bê tông | Điện; dầu diesel cho xe bồn, xe xúc, máy phát | Hóa đơn điện; phiếu xuất dầu; sản lượng |
| Sản xuất vôi | Nung đá vôi/dolomit; đốt nhiên liệu cho lò vôi | Sản lượng vôi theo loại; khối lượng nguyên liệu đầu vào; nhiên liệu đốt lò |
| Sản xuất kính | Phân hủy cacbonat trong phối liệu (soda, đá vôi, dolomit); đốt khí, dầu cho lò nấu | Khối lượng nguyên liệu cacbonat; tỷ lệ thủy tinh tái chế; nhiên liệu; điện |
| Gốm sứ, gạch ốp lát, gạch nung | Cacbonat trong đất sét, phụ gia; đốt than, khí cho lò nung và sấy | Khối lượng nguyên liệu và hàm lượng cacbonat; sản lượng; nhiên liệu theo lò; điện |
| Nhà máy kết cấu thép, cấu kiện đúc sẵn | Điện cho cắt, hàn; khí đốt lò sấy, sơn; dầu xe nâng, cẩu | Điện năng; LPG/khí tự nhiên; dầu diesel; sản lượng tấn kết cấu |
| Tòa nhà, công trình tiêu thụ ≥ 1.000 TOE/năm | Điện; máy phát dự phòng; rò rỉ môi chất lạnh (HFC) | Hóa đơn điện 12 tháng; dầu máy phát; lượng nạp bổ sung môi chất lạnh |
Với nhà máy xi măng, cần lưu ý thêm: ngành xi măng nằm trong giai đoạn thí điểm phân bổ hạn ngạch phát thải cùng nhiệt điện và sắt thép (110 cơ sở, trong đó có 51 cơ sở sản xuất xi măng). Số liệu kiểm kê vì vậy còn dùng để đối chiếu với hạn ngạch, đòi hỏi dữ liệu clinker và nhiên liệu chính xác hơn.
Ví dụ thực tế: EcoCheck đã thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2024 cho Công ty Cổ phần Bê tông Vĩnh Long, bao quát phát thải từ đốt nhiên liệu, điện tiêu thụ và hoạt động vận chuyển nội bộ cũng như thuê ngoài, kèm lộ trình giảm phát thải.
Lĩnh vực giao thông vận tải: cơ sở nào phải kiểm kê và cần những dữ liệu gì?
Kiểm kê cấp cơ sở lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT (ban hành 30/12/2024, hiệu lực 15/2/2025). Phạm vi là phát thải từ đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị vận tải của cơ sở trên 5 phân ngành: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không (hai phân ngành sau tính vận tải nội địa; không gồm tàu cá).
| Loại cơ sở | Nguồn phát thải chính | Dữ liệu cần thu thập |
|---|---|---|
| Hãng hàng không | Nhiên liệu Jet A-1 cho chặng bay nội địa; phương tiện mặt đất | Nhiên liệu theo chặng, tàu bay; số chuyến nội địa; nhiên liệu thiết bị mặt đất |
| Doanh nghiệp vận tải biển, đường thủy nội địa | Dầu FO, DO cho máy chính, máy phụ của tàu chạy tuyến nội địa | Danh sách tàu, công suất máy; nhật ký nhiên liệu; hải trình nội địa |
| Cảng, bến, kho bãi (nếu có tên trong danh mục) | Dầu cho cẩu, xe nâng, đầu kéo; điện | Số thiết bị; lượng dầu cấp phát; điện năng |
| Doanh nghiệp logistics, vận tải hàng hóa đường bộ | Dầu diesel, xăng của đội xe tải, đầu kéo | Số xe; km/năm; định mức tiêu hao; tổng lít nhiên liệu |
| Đường sắt | Dầu diesel cho đầu máy; điện cho tàu điện (nếu có) | Số đầu máy; nhiên liệu theo đoàn tàu/tuyến; km chạy tàu |
| Xe buýt, vận tải hành khách | Dầu diesel, CNG của đội xe; điện sạc xe buýt điện | Số xe; km vận hành; nhiên liệu, điện sạc theo tháng |
Khó khăn thường gặp: xe thuê ngoài lẫn xe tự vận hành, nhiên liệu ghi theo đồng thay vì lít.
Dịch vụ kiểm kê khí nhà kính của EcoCheck gồm những bước nào?
Quy trình của dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck bám theo các bước trong Thông tư chuyên ngành của Bộ Xây dựng (và Bộ Giao thông vận tải trước đây), đồng thời tương thích ISO 14064-1 và GHG Protocol:
- Xác định ranh giới và phạm vi: đối chiếu Phụ lục III, xác định ranh giới và nguồn phát thải.
- Lập phương pháp và biểu mẫu thu thập: checklist riêng cho lò nung, đội xe, đội tàu…
- Thu thập dữ liệu hoạt động: 12 tháng của năm kiểm kê.
- Chọn hệ số phát thải: theo hướng dẫn Bộ chuyên ngành, hệ số lưới điện công bố chính thức, IPCC khi chưa có hệ số quốc gia.
- Tính toán phát thải trên nền tảng EcoCheck, tách theo nguồn và phạm vi.
- Kiểm soát chất lượng và đánh giá độ không chắc chắn.
- Tính toán lại khi thay đổi ranh giới, dữ liệu hoặc phương pháp.
- Lập báo cáo kiểm kê cấp cơ sở theo mẫu quy định.
- Hỗ trợ nộp báo cáo, giải trình, chuyển giao cho đội nội bộ.
Lịch trình kiểm kê khí nhà kính 2026–2027 như thế nào?
| Mốc | Việc cần làm |
|---|---|
| 25/9/2026 | Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực; rà soát tên cơ sở trong Phụ lục III |
| Quý IV/2026 | Chọn đơn vị tư vấn, chốt ranh giới, chuẩn hóa sổ sách nhiên liệu, điện, sản lượng |
| 31/12/2026 | Khóa sổ số liệu năm kiểm kê 2026 |
| Tháng 1–2/2027 | Tính toán, kiểm soát chất lượng, hoàn thiện báo cáo |
| Trước 31/3/2027 | Nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở cho UBND cấp tỉnh |
Thời gian phụ thuộc chất lượng dữ liệu: cơ sở nhiều chi nhánh, đội xe phân tán hoặc nhiều lò nung cần thêm thời gian chuẩn hóa, nên bắt đầu từ quý IV/2026.
Chi phí dịch vụ kiểm kê khí nhà kính bao nhiêu?
Không có bảng giá niêm yết chung cho thị trường. Chi phí thị trường cho một kỳ kiểm kê thường dao động từ vài chục triệu đến trên một trăm triệu đồng mỗi cơ sở. Các yếu tố đẩy chi phí lên gồm: số lượng nguồn phát thải (nhiều lò nung, nhiều loại nhiên liệu), số cơ sở/chi nhánh, mức độ sẵn sàng của dữ liệu và việc có mở rộng sang phạm vi 3 hay không. Nhà máy xi măng thường ở nhóm cao do có phát thải quá trình; với doanh nghiệp vận tải, yếu tố chính là dữ liệu nhiên liệu đã số hóa hay chưa. Xem chi tiết tại bài chi phí kiểm kê khí nhà kính 2026.
Nên tự kiểm kê hay thuê dịch vụ?
| Tiêu chí | Tự làm | Thuê dịch vụ EcoCheck |
|---|---|---|
| Phù hợp khi | Đã có cán bộ hiểu Thông tư 13/2024/TT-BXD hoặc 63/2024/TT-BGTVT, nguồn phát thải đơn giản | Có quá trình công nghiệp (clinker, vôi, kính), đội xe/tàu lớn, nhiều chi nhánh hoặc kỳ kiểm kê đầu tiên |
| Rủi ro chính | Chọn sai hệ số, thiếu nguồn, báo cáo sai mẫu phải giải trình lại | Cần phối hợp cung cấp dữ liệu đúng hạn |
| Kỳ sau | Phụ thuộc người làm | Dữ liệu lưu trên nền tảng, đội nội bộ được chuyển giao để tự cập nhật |
Cách làm phổ biến: thuê dịch vụ cho kỳ đầu để có phương pháp và dữ liệu nền chuẩn, các kỳ sau đội nội bộ tự làm trên phần mềm.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp vận tải nào phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
Doanh nghiệp vận tải có tên trong Phụ lục III Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (53 cơ sở lĩnh vực giao thông vận tải). Tiêu chí: vận tải hàng hóa tiêu thụ từ 1.000 TOE nhiên liệu/năm hoặc phát thải từ 3.000 tCO2e/năm.
Nhà máy vật liệu xây dựng nào phải kiểm kê khí nhà kính?
411 cơ sở lĩnh vực xây dựng có tên trong Phụ lục III, với các loại hình như sản xuất xi măng, vôi, kính, gốm sứ, gạch và công trình tiêu thụ nhiều năng lượng, đáp ứng ngưỡng 3.000 tCO2e/năm hoặc 1.000 TOE/năm.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính kỳ tới là khi nào?
Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở lập định kỳ 2 năm một lần và nộp UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3. Kỳ tới là trước 31/3/2027 gồm số liệu năm 2025 và 2026.
Kiểm kê ngành xây dựng và giao thông vận tải theo văn bản hướng dẫn nào?
Lĩnh vực xây dựng theo Thông tư 13/2024/TT-BXD; lĩnh vực giao thông vận tải theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT. Cả hai triển khai Nghị định 06/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP và Nghị định 83/2026/NĐ-CP.
Chi phí kiểm kê khí nhà kính cho một cơ sở là bao nhiêu?
Thường từ vài chục triệu đến trên một trăm triệu đồng mỗi cơ sở mỗi kỳ, tùy số nguồn phát thải và chất lượng dữ liệu.
Không có tên trong danh mục thì có cần kiểm kê không?
Không bắt buộc theo Quyết định 42/2026, nhưng nên kiểm kê tự nguyện nếu gần ngưỡng, khách hàng yêu cầu số liệu phát thải hoặc xuất khẩu sang thị trường áp dụng CBAM.
Bắt đầu kiểm kê khí nhà kính 2026 với EcoCheck
Gửi tên cơ sở và loại hình hoạt động, EcoCheck sẽ đối chiếu Phụ lục III, gửi checklist dữ liệu và báo giá theo phạm vi thực tế. Nhận tư vấn và báo giá dịch vụ kiểm kê khí nhà kính hoặc gọi hotline 037.6869.366.
![Kiểm Kê Khí Nhà Kính: Quy Trình, Lộ Trình & Chi Phí [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Anh_Whats_App_2024_11_27_luc_11_13_01_2631ed8c_d35594a17f.jpg)










![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)

![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)