1. Danh mục phân bổ ra sao
2. Tra danh mục: một vướng mắc kỹ thuật cần biết trước
3. Nằm trong danh mục thì phải nộp gì, cho ai, trước ngày nào
4. Ba việc nên làm ngay
5. Những điểm chúng tôi chưa kiểm chứng
6. Kết
Nguồn tham khảo
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ 25/9/2026: 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính
Ngày 10/8/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg về Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật). Quyết định có hiệu lực từ 25/9/2026 và thay thế Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/8/2024.
Danh mục mới gồm 2.441 cơ sở.
Với một doanh nghiệp sản xuất, câu hỏi đáng hỏi lúc này rất cụ thể: cơ sở của mình có nằm trong danh mục hay không, và nếu có thì phải nộp gì, cho ai, trước ngày nào. Bài viết này trả lời ba câu đó, đồng thời nêu rõ những điểm chúng tôi chưa tự kiểm chứng được.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →1. Danh mục phân bổ ra sao
2.441 cơ sở được phân theo bộ quản lý ngành như sau:
| Bộ quản lý | Số cơ sở | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Công Thương | 1.916 | 78,5% |
| Xây dựng | 411 | 16,8% |
| Nông nghiệp và Môi trường | 61 | 2,5% |
| Giao thông | 53 | 2,2% |
| Tổng | 2.441 | 100% |
Cần phân biệt hai cách chia trong cùng một văn bản. Bốn bộ ở trên là cách chia theo cơ quan quản lý danh mục cơ sở. Song song với đó, Quyết định còn ban hành danh mục lĩnh vực phải kiểm kê theo phân loại của Công ước khung, gồm sáu lĩnh vực: năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, các quá trình công nghiệp, nông nghiệp và lâm nghiệp, chất thải. Con số "sáu lĩnh vực" xuất hiện trên báo chí là nói tới cách chia thứ hai, không mâu thuẫn với bảng trên.
Điểm đáng chú ý nhất là tỷ trọng gần 79% thuộc Bộ Công Thương. Đây trước hết là một quy định về nhà máy. Nếu doanh nghiệp của bạn có dây chuyền sản xuất, lò hơi, lò nung hoặc mức tiêu thụ điện công nghiệp lớn, xác suất nằm trong danh mục cao hơn cảm nhận thông thường.
Một lưu ý về con số đang lưu hành. Bản dự thảo trước đó đề xuất 2.705 cơ sở, tương ứng với việc bổ sung khoảng 539 cơ sở so với danh mục cũ. Con số chính thức được ban hành là 2.441. Nếu tài liệu bạn đang đọc ghi 2.705 thì đó là bản dự thảo, không phải bản có hiệu lực.
2. Tra danh mục: một vướng mắc kỹ thuật cần biết trước
Tại thời điểm chúng tôi kiểm tra, phụ lục danh sách cơ sở kèm theo Quyết định được đăng tải dưới dạng bản quét, không có lớp văn bản. Nghĩa là mở file lên không thể dùng Ctrl+F để tìm tên công ty. Phải lật từng trang bằng mắt, hoặc chạy OCR rồi tự đối chiếu.
Hệ quả thực tế:
- Doanh nghiệp một cơ sở có thể tự tra, nhưng mất thời gian và vẫn có rủi ro bỏ sót khi tên pháp nhân trên văn bản khác với tên thương mại đang dùng.
- Doanh nghiệp nhiều pháp nhân, nhiều địa điểm rất khó tra thủ công một cách đáng tin cậy.
- OCR trên bản quét tiếng Việt có dấu thường sai ở tên riêng và địa danh, nên kết quả phải rà lại chứ không dùng thẳng được.
Hai nguyên tắc tra cứu chúng tôi khuyến nghị:
Tra theo tên pháp nhân đầy đủ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tra theo tên thương hiệu.
Tra theo từng địa điểm sản xuất, vì danh mục lập theo cơ sở chứ không theo doanh nghiệp. Một công ty có ba nhà máy hoàn toàn có thể chỉ có một nhà máy nằm trong danh mục.
3. Nằm trong danh mục thì phải nộp gì, cho ai, trước ngày nào
Quyết định 42 xác định ai phải kiểm kê. Nội dung phải làm gì nằm ở Nghị định 06/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP và Nghị định 83/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp nên đọc bản hợp nhất, không đọc riêng Nghị định 06 bản gốc.
Theo Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (bản đã sửa đổi):
- Cơ sở thuộc danh mục tổ chức kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở và xây dựng báo cáo định kỳ hai năm một lần, áp dụng cho năm 2024 trở đi.
- Báo cáo được gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời hạn trước ngày 31 tháng 3, kể từ năm 2025.
- Mỗi báo cáo bao gồm kết quả kiểm kê của hai năm liền kề năm nộp báo cáo.
Từ ba điểm trên suy ra một hệ quả mà nhiều doanh nghiệp chưa để ý: kỳ nộp tiếp theo rơi vào trước 31/3/2027, và báo cáo đó sẽ phải chứa số liệu của năm 2025 và năm 2026.
Nói cách khác, dữ liệu cần cho kỳ báo cáo tới không phải là dữ liệu sẽ thu thập trong tương lai. Phần lớn đã phát sinh rồi. Năm 2025 đã khép lại, năm 2026 đang đi hết quý ba. Nếu hóa đơn điện, nhật ký tiêu thụ nhiên liệu và hồ sơ nạp môi chất lạnh của hai năm đó không được lưu trữ có hệ thống, việc khôi phục sẽ khó và tốn kém hơn nhiều so với ghi nhận ngay từ đầu.
Với cơ sở mới được bổ sung vào danh mục theo Quyết định 42, kỳ nộp đầu tiên áp dụng cụ thể ra sao thì doanh nghiệp nên xác nhận với bộ quản lý ngành và Sở chuyên môn tại địa phương, vì đây là điểm phụ thuộc thời điểm cơ sở được đưa vào danh mục.
Về mặt kỹ thuật, kiểm kê cấp cơ sở thường thực hiện theo ISO 14064-1 hoặc GHG Protocol Corporate Standard, với ba phạm vi:
- Scope 1, phát thải trực tiếp từ nguồn do cơ sở sở hữu hoặc kiểm soát: lò hơi, lò nung, máy phát điện dự phòng, đội xe nội bộ, rò rỉ môi chất lạnh.
- Scope 2, phát thải gián tiếp từ năng lượng mua vào, chủ yếu là điện lưới.
- Scope 3, phát thải gián tiếp còn lại trong chuỗi giá trị: nguyên vật liệu đầu vào, vận chuyển thuê ngoài, xử lý chất thải, đi lại công tác.
Với phần lớn cơ sở sản xuất tại Việt Nam, Scope 2 chiếm tỷ trọng lớn và cũng dễ thu thập nhất vì dữ liệu nằm trên hóa đơn điện. Scope 1 khó hơn do cần số liệu tiêu thụ nhiên liệu theo từng thiết bị. Scope 3 tốn công nhất và cũng là phần hay bị bỏ dở.
4. Ba việc nên làm ngay
Một, xác định trạng thái pháp lý của từng cơ sở, không phải của doanh nghiệp. Ghi lại kết quả tra cứu kèm ngày tra và số trang tài liệu, để có căn cứ nếu sau này cần giải trình.
Hai, kiểm kê nguồn dữ liệu trước khi kiểm kê phát thải, và kiểm kê ngược về năm 2025. Trước khi bàn tới hệ số phát thải, hãy trả lời: hóa đơn điện từ tháng 1/2025 đến nay đang nằm ở đâu, ai giữ, ở định dạng gì. Nhật ký tiêu thụ dầu DO, than, LPG có ghi theo thiết bị không hay chỉ ghi tổng. Hồ sơ nạp gas điều hòa và môi chất lạnh có lưu không. Theo kinh nghiệm triển khai của chúng tôi, phần lớn thời gian của một kỳ kiểm kê bị tiêu vào việc đi tìm những dữ liệu này, không phải vào việc tính toán.
Ba, chỉ định một người chịu trách nhiệm có tên. Kiểm kê khí nhà kính nằm vắt ngang phòng kỹ thuật, phòng mua hàng, phòng hành chính và phòng tài chính. Không có người được giao rõ ràng thì công việc sẽ dừng ở ranh giới giữa các phòng ban. Đây là nguyên nhân trễ hạn phổ biến hơn nhiều so với khó khăn kỹ thuật.
5. Những điểm chúng tôi chưa kiểm chứng
Một bài viết về tuân thủ pháp lý có trách nhiệm cần nói rõ giới hạn của chính nó.
- Ngưỡng phát thải làm căn cứ đưa cơ sở vào danh mục. Chúng tôi chưa hoàn tất đối chiếu với bản hợp nhất mới nhất của Nghị định 06/2022/NĐ-CP nên không trích dẫn con số cụ thể. Cần lưu ý rằng nghĩa vụ của doanh nghiệp phát sinh từ việc có tên trong danh mục, không phải từ việc doanh nghiệp tự tính thấy mình vượt ngưỡng. Nhiều con số ngưỡng đang lưu truyền trên mạng trích từ văn bản cũ.
- Kỳ nộp đầu tiên đối với cơ sở mới bổ sung. Mốc 31/3/2027 suy ra từ chu kỳ hai năm và thời hạn 31/3 quy định tại Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi. Cách áp dụng cho từng cơ sở mới đưa vào danh mục cần được xác nhận với cơ quan quản lý.
- Tình trạng file phụ lục. Nhận định về bản quét không có lớp văn bản là quan sát của chúng tôi tại thời điểm viết bài. Cơ quan ban hành có thể phát hành lại ở định dạng khác.
6. Kết
Quyết định 42 không tạo ra nghĩa vụ kỹ thuật mới. Khung kiểm kê đã có từ Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Điều Quyết định 42 làm là chuyển 2.441 cơ sở từ diện khuyến khích sang diện bắt buộc, và gắn tên cụ thể vào nghĩa vụ đó.
Khoảng cách giữa doanh nghiệp làm xong trong vài tuần và doanh nghiệp mất vài tháng gần như không nằm ở hiểu biết về khí nhà kính. Nó nằm ở việc dữ liệu tiêu thụ năng lượng của hai năm vừa qua có được lưu trữ tử tế hay không.
Nguồn tham khảo
- Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
- Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP
- Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/8/2024 (hết hiệu lực từ 25/9/2026)
EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục hoặc rà soát mức độ sẵn sàng dữ liệu cho kỳ báo cáo tới có thể liên hệ với chúng tôi.














