Bao nhiêu cơ sở xi măng phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
Nhà máy xi măng nộp báo cáo kiểm kê theo lịch nào?
Phát thải ngành xi măng đến từ đâu?
Ví dụ tính phát thải một nhà máy clinker
Hạn ngạch phát thải xi măng được tính thế nào?
CBAM xi măng: nhà máy xuất khẩu cần chuẩn bị gì?
Giảm phát thải ngành xi măng bằng cách nào?
Câu hỏi thường gặp về kiểm kê khí nhà kính ngành xi măng
Có bao nhiêu cơ sở xi măng phải kiểm kê khí nhà kính?
Nhà máy xi măng có phải nộp báo cáo cho UBND tỉnh trước 31/3/2027 không?
Hệ số phát thải CO₂ của clinker là bao nhiêu?
Hạn ngạch phát thải xi măng được tính theo sản phẩm nào?
Xi măng xuất khẩu sang EU chịu CBAM thế nào?
Điện có tính vào lượng hạn ngạch phải nộp trả không?
Kiểm kê khí nhà kính ngành xi măng 2026: hạn ngạch, CBAM
Khoảng 92 cơ sở xi măng thuộc danh mục kiểm kê khí nhà kính của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026); 51 cơ sở được phân bổ hạn ngạch theo Quyết định 263/QĐ-TTg. Nhóm này kiểm kê hai năm một lần từ 2026, gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ NN&MT trước 01/12/2027.
Cập nhật: 17/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Bao nhiêu cơ sở xi măng phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
Xi măng vừa bắt buộc kiểm kê, vừa thí điểm hạn ngạch cùng nhiệt điện, sắt thép, vừa chịu CBAM khi xuất sang EU.
- Danh mục kiểm kê: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (ký 10/8/2026) nêu 2.441 cơ sở. EcoCheck đếm trên bản số hóa (OCR) phụ lục: 92 dòng ghi ngành "Sản xuất xi măng" hoặc tương đương, thuộc Bộ Xây dựng, ở 22 tỉnh, thành; nhiều nhất là Ninh Bình (13) và TP. Hồ Chí Minh (12). Thêm 4 cơ sở tên có chữ "xi măng" nhưng ghi ngành "Sản xuất vật liệu xây dựng".
- Danh sách được phân bổ hạn ngạch: Quyết định 263/QĐ-TTg (ký 09/2/2026) duyệt tổng hạn ngạch cho 110 cơ sở: 34 nhiệt điện, 25 sắt thép, 51 xi măng.
Dữ liệu OCR có thể lệch vài đơn vị, nên tra đích danh tên nhà máy trong QĐ 42. Xem thêm doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không.
Nhà máy xi măng nộp báo cáo kiểm kê theo lịch nào?
Cơ sở thông thường nộp Mẫu 06 cho UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 (điểm b khoản 4 Điều 11). Nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng thuộc danh mục áp dụng điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 06 hợp nhất: lập Mẫu 06 hai năm một lần từ năm 2026 và không thực hiện điểm b.
| Mốc | Nghĩa vụ với cơ sở xi măng | Căn cứ |
|---|---|---|
| 09/2/2026 | Duyệt tổng hạn ngạch: 243.082.392 tCO₂tđ (2025), 268.391.454 tCO₂tđ (2026) cho 110 cơ sở | QĐ 263/QĐ-TTg |
| 2026 trở đi | Kiểm kê, lập báo cáo Mẫu 06 hai năm một lần | Điều 11 khoản 4 điểm c |
| Trước 30/6/2027 | Bộ Xây dựng cập nhật danh mục, lượng hạn ngạch xi măng giai đoạn 2027–2028 | Điều 12 khoản 2 |
| Trước 01/12/2027 | Gửi Bộ NN&MT báo cáo kiểm kê đã thẩm định | Điều 11 khoản 6a |
| Trước 31/12/2027 | Nộp trả hạn ngạch giai đoạn 2025–2026 | Điều 19 khoản 5 |
| Từ 2029 | Triển khai đấu giá hạn ngạch | Điều 17 khoản 2 |
Hạn ngạch nộp trả tối thiểu bằng phát thải trực tiếp đã kiểm kê trong giai đoạn, trừ tín chỉ bù trừ (Điều 19 khoản 5). Vì vậy nhà máy cần số liệu đủ cả 2025 và 2026. Xem thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính.
Lưu ý: hạn ngạch chỉ tính cho cơ sở sản xuất clinker (Phương pháp 01 Phụ lục I); trạm nghiền nên xác nhận lịch nộp với Sở Xây dựng.

Các mốc kiểm kê, thẩm định và nộp trả hạn ngạch của nhà máy xi măng
Phát thải ngành xi măng đến từ đâu?
Thông tư 13/2024/TT-BXD (hiệu lực 05/02/2025) hướng dẫn kiểm kê ngành Xây dựng. Điều 17 nêu ba nhóm nguồn: đốt nhiên liệu, điện mua vào, nung nguyên liệu chứa cacbonat; khí gồm CO₂, CH₄, N₂O.
Nguồn đặc thù là clinker phát thải CO₂ ngay trong phản ứng hóa học. Đá vôi bị nung phân hủy: CaCO₃ → CaO + CO₂. Lượng CO₂ này không phụ thuộc nhiên liệu. Theo IPCC 2006 Tập 3 Chương 2, hệ số mặc định giả định clinker chứa 65% CaO lấy hoàn toàn từ CaCO₃: 0,51 tCO₂/tấn clinker, nhân hệ số bụi lò (CKD) mặc định 1,02 thành 0,52 tCO₂/tấn clinker.
| Nguồn phát thải | Phạm vi | Số liệu cần thu thập | Hệ số, phương pháp |
|---|---|---|---|
| Nung clinker (phân hủy CaCO₃, MgCO₃) | 1 – quá trình | Tấn clinker theo tháng, hàm lượng CaO, MgO, bụi lò | IPCC 2006: mặc định 0,52 tCO₂/t clinker; nên dùng số đo thực tế |
| Than đốt lò nung, calciner | 1 – đốt | Tấn than, nhiệt trị phân tích (VILAS) | IPCC 2006: antraxit 98.300 kg CO₂/TJ; CH₄ 10, N₂O 1,5 kg/TJ |
| Nhiên liệu thay thế (RDF, lốp, sinh khối) | 1; CO₂ sinh khối ghi riêng | Tấn theo loại, tỷ lệ cacbon hóa thạch | Phần hóa thạch tính vào tổng; sinh khối khai báo riêng (Điều 25 TT 13/2024) |
| Dầu khởi động lò, xe mỏ, máy phát | 1 – đốt | Lít dầu theo phiếu xuất kho | QĐ 2626/QĐ-BTNMT; IPCC 2006 Tập 2 |
| Điện lưới (máy nghiền, quạt, lò) | 2 | MWh theo hóa đơn từng tháng | 0,6592 tCO₂/MWh (năm 2023) |
Thông tư 13/2024 ưu tiên nhiệt trị đo tại cơ sở, phòng thí nghiệm VILAS và đồng hồ còn hạn kiểm định (Điều 19, 20). Xem hệ số phát thải nhiên liệu và hệ số lưới điện Việt Nam.

Nguồn phát thải, số liệu cần thu thập và hệ số mặc định
Ví dụ tính phát thải một nhà máy clinker
Ví dụ minh họa, mọi thông số là giả định: sản lượng 1 triệu tấn clinker/năm; tiêu hao nhiệt 3,3 GJ/tấn clinker bằng than antraxit; 1,3 triệu tấn xi măng (tỷ lệ clinker 0,77); điện 90 kWh/tấn xi măng. GWP theo AR6 (CH₄ hóa thạch 29,8; N₂O 273).
| Hạng mục | Phép tính | Kết quả (tCO₂tđ) | Tỷ trọng |
|---|---|---|---|
| Quá trình nung | 1.000.000 t × 0,52 | 520.000 | 56% |
| Đốt than | 3.300 TJ × 98,3 t CO₂/TJ + CH₄, N₂O | 326.700 | 35% |
| Điện lưới | 117.000 MWh × 0,6592 | 77.100 | 8% |
| Tổng | 923.800 | 100% |
Phát thải trực tiếp (quá trình + đốt) khoảng 846.700 tấn, tức 0,85 tCO₂/tấn clinker, là phần dùng để nộp trả hạn ngạch. Cường độ chung khoảng 0,71 tCO₂/tấn xi măng. Thử với số liệu thật của nhà máy bằng công cụ tính Scope 1, 2.

Ví dụ minh họa cơ cấu phát thải một nhà máy xi măng (giả định)
Hạn ngạch phát thải xi măng được tính thế nào?
Theo Phương pháp 01 Phụ lục I Nghị định 06, hạn ngạch của cơ sở năm y tính bằng: A = P × B × T.
- P: sản lượng clinker trung bình ba năm liền trước.
- B: phát thải trung bình trên tấn clinker của các cơ sở xi măng được phân bổ.
- T = (1 + g) × (1 − r): g là mục tiêu tăng trưởng, r là mục tiêu giảm phát thải.
Nhà máy có cường độ trên tấn clinker cao hơn trung bình ngành sẽ thiếu hạn ngạch. QĐ 263 chỉ công bố tổng chung; theo Diễn đàn Doanh nghiệp (16/4/2026), phần của xi măng tương đương khoảng 28,8% tổng hạn ngạch năm 2025 và 28,1% năm 2026. Hạn ngạch được phân bổ miễn phí 100%.
Cơ sở thiếu có thể mua trên sàn, vay tối đa 15% từ giai đoạn sau, hoặc dùng tín chỉ bù trừ. Nộp trả thiếu bị phạt và bị trừ vào hạn ngạch kỳ sau (Điều 19 khoản 5 điểm e). Giá VN2025 đến nay 130.000–136.000 đồng/tấn, thanh khoản rất thấp; xem giá hạn ngạch VN2025 trên HNX và thị trường carbon Việt Nam 2026.
CBAM xi măng: nhà máy xuất khẩu cần chuẩn bị gì?
Xi măng và clinker (mã CN 2523) chịu CBAM chính thức từ 01/01/2026. Khác thép, nhôm, CBAM xi măng tính cả phát thải trực tiếp và gián tiếp (điện).
- Không có giá trị mặc định riêng cho Việt Nam. Quy định (EU) 2025/2621 (sửa bởi 2026/1740) không có dòng xi măng Việt Nam, nên dùng bảng "các nước khác": xi măng poóc lăng xám 2523 29 00 là 1,440 tCO₂tđ/tấn; clinker xám 1,410.
- Mức cộng thêm khi dùng mặc định: 10% năm 2026, 20% năm 2027, 30% từ 2028.
- Chi phí minh họa: giá chứng chỉ quý 3/2026 là 82,32 EUR, xi măng xám theo mặc định tốn khoảng 76,94 EUR/tấn (xem giá trị mặc định CBAM Việt Nam).
- Mốc: tờ khai CBAM năm 2026 nộp trước 30/9/2027 theo Hỏi đáp CBAM của Ủy ban châu Âu.
Cường độ ví dụ (0,71) thấp hơn nhiều mức mặc định 1,440, nên số liệu thực tế đã kiểm định thường có lợi hơn cho khách nhập khẩu. Một bộ dữ liệu clinker, nhiên liệu, điện phục vụ cả Mẫu 06, hạn ngạch và CBAM.
Giảm phát thải ngành xi măng bằng cách nào?
- Giảm tỷ lệ clinker trong xi măng. Phát thải quá trình tỷ lệ thuận với lượng clinker. Ví dụ giả định: hạ tỷ lệ clinker từ 0,77 xuống 0,70 bằng phụ gia (xỉ, tro bay, đá vôi) giảm khoảng 9% phát thải quá trình trên mỗi tấn xi măng. Lưu ý: cách này không giảm cường độ trên tấn clinker, là chỉ số tính hạn ngạch.
- Nhiên liệu thay thế. Đồng xử lý rác, lốp, sinh khối thay than. CO₂ từ sinh khối khai báo riêng, không cộng vào tổng (Điều 25 Thông tư 13/2024); phần cacbon hóa thạch trong RDF vẫn tính.
- Thu hồi nhiệt khí thải phát điện (WHR). Theo Bộ Xây dựng, hệ thống 6 MW tại Xi măng VICEM Tam Điệp khánh thành 19/12/2025, dự kiến phát trên 36.000 MWh/năm, khoảng 30% nhu cầu điện. WHR giảm Phạm vi 2 và chi phí CBAM, nhưng không giảm phát thải trực tiếp phải nộp trả hạn ngạch.
- Hiệu suất lò nung, calciner. Phụ lục II Thông tư 13/2024 liệt kê biện pháp tăng hiệu suất năng lượng, làm căn cứ lập kế hoạch giảm nhẹ cấp cơ sở.
Cần hỗ trợ trọn gói, xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck và quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.
Câu hỏi thường gặp về kiểm kê khí nhà kính ngành xi măng
Có bao nhiêu cơ sở xi măng phải kiểm kê khí nhà kính?
Theo dữ liệu số hóa phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, khoảng 92 trong 2.441 cơ sở ghi ngành sản xuất xi măng. 51 cơ sở xi măng được phân bổ hạn ngạch theo Quyết định 263/QĐ-TTg.
Nhà máy xi măng có phải nộp báo cáo cho UBND tỉnh trước 31/3/2027 không?
Theo điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 06 hợp nhất, cơ sở xi măng thuộc danh mục không áp dụng điểm b. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 01/12, từ năm 2027.
Hệ số phát thải CO₂ của clinker là bao nhiêu?
IPCC 2006 đưa hệ số mặc định 0,52 tCO₂/tấn clinker, gồm 0,51 từ phân hủy CaCO₃ và hệ số bụi lò 1,02. Nên dùng hàm lượng CaO, MgO đo thực tế.
Hạn ngạch phát thải xi măng được tính theo sản phẩm nào?
Theo tấn clinker: sản lượng trung bình ba năm × phát thải trung bình trên tấn clinker của ngành × hệ số T (Phương pháp 01 Phụ lục I Nghị định 06).
Xi măng xuất khẩu sang EU chịu CBAM thế nào?
Chịu CBAM từ 2026, tính cả phát thải trực tiếp và gián tiếp. Không có số mặc định riêng cho Việt Nam: dùng 1,440 tCO₂tđ/tấn xi măng xám, cộng 10% năm 2026.
Điện có tính vào lượng hạn ngạch phải nộp trả không?
Không. Lượng nộp trả tối thiểu bằng phát thải trực tiếp đã kiểm kê trừ tín chỉ bù trừ (Điều 19 khoản 5). Điện vẫn kiểm kê trong Mẫu 06 và tính vào CBAM xi măng.
Đọc thêm: Kiểm kê khí nhà kính theo ngành 2026: 2.441 cơ sở QĐ 42 chia theo lĩnh vực
Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Quyết định 263/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP hợp nhất (48/VBHN-BNNMT), Thông tư 13/2024/TT-BXD và IPCC 2006. Số cơ sở đếm từ bản OCR phụ lục QĐ 42. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy xi măng? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)