Ai phải lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở?
Hạn nộp kế hoạch và báo cáo giảm nhẹ là khi nào?
Nghị định 119/2025 đã thay đổi gì?
Mẫu kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm những phần nào?
Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hằng năm gồm gì?
Lập kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính cho doanh nghiệp theo những bước nào?
Thông tư nào hướng dẫn đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ?
Nộp cho ai, có bị thẩm định không?
Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bằng biện pháp nào?
EcoCheck hỗ trợ lập kế hoạch giảm nhẹ thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở dùng mẫu nào?
Hạn nộp kế hoạch giảm nhẹ là khi nào?
Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 2026 nộp khi nào?
Cơ sở được phân bổ hạn ngạch có phải lập kế hoạch giảm nhẹ không?
Kế hoạch giảm nhẹ có phải được thẩm định không?
Doanh nghiệp ngoài danh mục có phải lập kế hoạch không?
Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 2026
Cơ sở thuộc danh mục kiểm kê, chưa có hạn ngạch, phải lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 2026–2030 theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 06/2022/NĐ-CP, hạn 31/12/2025. Từ 2027, mọi cơ sở trong danh mục nộp báo cáo giảm nhẹ hằng năm cho UBND cấp tỉnh trước 31/3.
Bài này đối chiếu với văn bản gốc: Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (bản hợp nhất 48/VBHN-BNNMT ngày 15/4/2026) và các thông tư ngành. Phần kiểm kê xem Quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026; lộ trình chung xem Lộ trình kiểm kê khí nhà kính 2026–2027.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Ai phải lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở?
Khoản 7 Điều 91 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 giao cho cơ sở thuộc danh mục kiểm kê ba việc: kiểm kê, xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm nhẹ, báo cáo mức giảm hằng năm. Chi tiết nằm ở Nghị định 06/2022/NĐ-CP (bản hợp nhất 48/VBHN-BNNMT).
Đối tượng là cơ sở có tên trong danh mục do Thủ tướng ban hành (khoản 1 Điều 5), hiện là Quyết định 42/2026/QĐ-TTg với 2.441 cơ sở, hiệu lực từ 25/9/2026 (xem QĐ 42/2026/QĐ-TTg). Điểm b khoản 4 Điều 7 chia thành hai nhóm:
| Nhóm cơ sở | Nghĩa vụ giảm nhẹ 2025–2030 | Báo cáo giảm nhẹ hằng năm |
|---|---|---|
| Chưa được phân bổ hạn ngạch | Xây dựng, thực hiện kế hoạch giảm nhẹ cấp cơ sở theo Điều 13 | Có, từ 2027 |
| 110 cơ sở nhiệt điện, sắt thép, xi măng được phân bổ hạn ngạch (QĐ 263/QĐ-TTg ngày 09/02/2026) | Thực hiện biện pháp giảm nhẹ phù hợp với hạn ngạch được phân bổ | Có, vì áp dụng cho mọi cơ sở tại khoản 1 Điều 5 |
Doanh nghiệp ngoài danh mục được khuyến khích, không bắt buộc, giảm nhẹ phát thải (khoản 3 Điều 5).
Hạn nộp kế hoạch và báo cáo giảm nhẹ là khi nào?
| Mốc | Việc phải làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| 01/8/2025 | Nghị định 119/2025/NĐ-CP (ký 09/6/2025) có hiệu lực | Điều 2 NĐ 119/2025 |
| Trước 31/12/2025 | Xây dựng, phê duyệt kế hoạch 2026–2030; gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ quản lý lĩnh vực, UBND cấp tỉnh | Điểm b khoản 4 Điều 13 |
| Hằng năm (nếu có) | Điều chỉnh, cập nhật kế hoạch khi quy mô, công nghệ, kế hoạch sản xuất thay đổi | Khoản 4, khoản 6 Điều 13 |
| Trước 31/3/2027 | Báo cáo giảm nhẹ lần đầu, cho năm 2026, gửi UBND cấp tỉnh; cùng hạn báo cáo kiểm kê số liệu 2025–2026 | Điểm a khoản 3 Điều 10; điểm b khoản 4 Điều 11 |
| Trước 30/6/2027 | UBND cấp tỉnh tổng hợp kết quả giảm nhẹ gửi Bộ | Điểm b khoản 3 Điều 10 |
| Trước 01/12/2027 | Cơ sở có hạn ngạch gửi Bộ báo cáo kiểm kê đã thẩm định | Khoản 6a Điều 11 |
| Trước 31/3 các năm sau | Báo cáo giảm nhẹ cho năm liền trước | Điểm a khoản 3 Điều 10 |
"Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 2026" vì vậy là báo cáo số liệu năm 2026, nộp năm 2027. Nghị định không đặt hạn riêng cho cơ sở mới vào danh mục theo QĐ 42/2026, tức sau hạn 31/12/2025. Cơ sở mới nên lập kế hoạch sớm và hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường về thời điểm tiếp nhận.

Các mốc kế hoạch và báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở
Nghị định 119/2025 đã thay đổi gì?
- Nơi nhận báo cáo: bản gốc 2022 yêu cầu gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ quản lý lĩnh vực và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Nay cơ sở chỉ gửi UBND cấp tỉnh.
- Bỏ thẩm định cấp tỉnh: bản gốc có thủ tục tỉnh thẩm định kết quả kiểm kê và kế hoạch giảm nhẹ bằng hội đồng. Nay tỉnh chỉ tiếp nhận, rà soát, tổng hợp.
- Tách nhóm hạn ngạch: nhóm này làm theo hạn ngạch thay vì kế hoạch Điều 13; báo cáo kiểm kê của họ do đơn vị độc lập thẩm định.
- Phụ lục III: Mẫu số 02 được thay thế, Mẫu số 03 bị bãi bỏ. Phụ lục IV (mẫu kế hoạch) giữ nguyên.
Nghị định 83/2026/NĐ-CP (23/3/2026) chỉ sửa Điều 24, 26 và Phụ lục VI về chất làm suy giảm tầng ô-dôn, không liên quan kế hoạch hay báo cáo giảm nhẹ. Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi đang được trình Quốc hội, chưa thông qua đến 17/10/2026.
Mẫu kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm những phần nào?
Mẫu số 02 Phụ lục IV có sáu mục. Bảng dưới diễn đạt lại từng mục, kèm yêu cầu ở khoản 1 và khoản 5 Điều 13:
| Mục | Nội dung chính | Yêu cầu tại Điều 13 |
|---|---|---|
| I. Thông tin cơ sở | Tên, địa chỉ, giấy phép kinh doanh; người đại diện; lĩnh vực hoạt động | — |
| II. Kiểm kê và phát thải dự kiến | Kết quả kiểm kê; phương pháp, số liệu đầu vào để ước tính phát thải dự kiến | Kiểm kê năm gần nhất; phát thải dự kiến khi không áp dụng biện pháp |
| III. Mục tiêu và biện pháp | Biện pháp, hoạt động, mục tiêu giảm phát thải | Mục tiêu đến từng năm 2026–2030 |
| IV. Kế hoạch thực hiện | Cách triển khai; phương pháp đo đạc lượng giảm | Phương pháp được UNFCCC công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành |
| V. Giám sát, đánh giá | Cách theo dõi biện pháp và mục tiêu | Phù hợp quy định đo đạc, báo cáo, thẩm định |
| VI. Chế độ báo cáo | Báo cáo theo quy định | Nối với báo cáo hằng năm tại Điều 10 |
Kế hoạch phải dựa trên quy mô, công suất, công nghệ và kế hoạch sản xuất của cơ sở; biện pháp phải đo đạc, báo cáo, thẩm định được (điểm b, c khoản 1 Điều 13). Biện pháp không đo được lượng giảm sẽ khó đưa vào báo cáo.
Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hằng năm gồm gì?
| Phần (Mẫu số 02 Phụ lục III) | Nội dung |
|---|---|
| I. Thông tin cơ sở | Tên, địa chỉ, giấy phép; người đại diện; lĩnh vực |
| II. Phát thải và biện pháp | Ranh giới; hạ tầng, công nghệ; nguồn phát thải, bể hấp thụ, loại khí; phát thải dự kiến khi không có biện pháp; biện pháp đã áp dụng |
| III. Kết quả giảm nhẹ | Phương pháp tính mức giảm; cách thu thập số liệu; số liệu đã thu thập; kết quả năm báo cáo; độ không chắc chắn |
Điểm b khoản 1 Điều 10 yêu cầu báo cáo thể hiện đủ phương pháp đo đạc, số liệu hoạt động, hệ số phát thải và kết quả. Số liệu cần được ghi từ đầu năm, không đợi đến tháng 3.
Lập kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính cho doanh nghiệp theo những bước nào?
- Xác định nghĩa vụ: kiểm tra tên trong QĐ 42/2026 và danh sách 110 cơ sở có hạn ngạch.
- Chốt kiểm kê: kiểm kê và kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính dùng chung ranh giới, nguồn phát thải, hệ số.
- Ước tính phát thải dự kiến 2026–2030 theo kế hoạch sản xuất khi không có biện pháp; ghi rõ giả định.
- Chọn biện pháp cho các nguồn lớn nhất, khả thi về công nghệ, tài chính và đo được.
- Đặt mục tiêu từng năm, gắn với lộ trình đầu tư.
- Thiết kế đo đạc: chỉ số, công thức tính lượng giảm, người phụ trách theo thông tư ngành.
- Phê duyệt, gửi, cập nhật: lãnh đạo phê duyệt, gửi ba nơi, rà soát hằng năm.

Các bước lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở
Thông tư nào hướng dẫn đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ?
Cơ sở đo đạc kết quả giảm nhẹ theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực (điểm a khoản 2 Điều 10):
| Lĩnh vực | Văn bản | Lưu ý |
|---|---|---|
| Công Thương | TT 38/2023/TT-BCT (27/12/2023, hiệu lực 11/02/2024) | Điều 29–32 về cấp cơ sở; kế hoạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IV |
| Xây dựng | TT 13/2024/TT-BXD (20/12/2024, hiệu lực 05/02/2025) | Phụ lục II: cách tính lượng giảm theo biện pháp |
| Giao thông vận tải | TT 63/2024/TT-BGTVT (30/12/2024, hiệu lực 15/02/2025) | Phụ lục IV: phương pháp đo đạc cấp cơ sở |
| Chăn nuôi | TT 19/2024/TT-BNNPTNT (03/12/2024, hiệu lực 25/01/2025) | Có yêu cầu kế hoạch giám sát của cơ sở |
| Quản lý chất thải | TT 17/2022/TT-BTNMT (15/11/2022, hiệu lực 15/02/2023) | Đo đạc, báo cáo, thẩm định và kiểm kê lĩnh vực chất thải |
Các thông tư này ra đời trước NĐ 119/2025, nên một số dẫn chiếu có thể chưa cập nhật. Khi khác nhau, áp dụng nghị định đã sửa đổi.
Nộp cho ai, có bị thẩm định không?
Kế hoạch: cơ sở tự phê duyệt rồi gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ quản lý lĩnh vực và UBND cấp tỉnh. Nghị định hiện hành không còn bước thẩm định kế hoạch.
Báo cáo: gửi UBND cấp tỉnh; tỉnh rà soát, tổng hợp. Khoản 4 Điều 10 chỉ quy định thẩm định giảm nhẹ cấp lĩnh vực và cấp quốc gia, không quy định thẩm định báo cáo giảm nhẹ của từng cơ sở.
Kiểm tra: Bộ, các bộ quản lý lĩnh vực và UBND cấp tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ (Điều 15), nên hồ sơ đo đạc phải đủ để giải trình.
Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bằng biện pháp nào?
Nhà máy thường bắt đầu từ quản lý năng lượng, biến tần, khí nén, lò hơi và điện mặt trời mái nhà. Vật liệu xây dựng tập trung vào lò nung và thu hồi nhiệt; vận tải vào hệ số tải và xe điện; tòa nhà vào chiller và chiếu sáng. Thứ tự ưu tiên xem Giải pháp giảm phát thải khí nhà kính cho doanh nghiệp 2026 và giải pháp theo sáu lĩnh vực; các mốc liên quan xem Lịch tuân thủ 2026–2030.
EcoCheck hỗ trợ lập kế hoạch giảm nhẹ thế nào?
Module giảm phát thải lấy số liệu kiểm kê trên EcoCheck làm năm cơ sở. Người dùng đặt mục tiêu theo năm, gắn biện pháp và theo dõi số liệu thực tế từng tháng so với lộ trình. Kế hoạch có phiên bản, bước phê duyệt và danh sách kiểm tra theo các mục của Mẫu số 02 Phụ lục IV; bản thảo kế hoạch và báo cáo giảm nhẹ xuất được tùy gói. EcoCheck không phê duyệt hay nộp thay cơ sở; biện pháp vẫn cần người hiểu dây chuyền rà soát.
Câu hỏi thường gặp
Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở dùng mẫu nào?
Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 06/2022/NĐ-CP, gồm sáu mục: thông tin cơ sở; kiểm kê và phát thải dự kiến; mục tiêu và biện pháp; kế hoạch thực hiện; giám sát, đánh giá; chế độ báo cáo. Nghị định 119/2025 không thay mẫu này.
Hạn nộp kế hoạch giảm nhẹ là khi nào?
Trước 31/12/2025 cho giai đoạn 2026–2030, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ quản lý lĩnh vực và UBND cấp tỉnh; cập nhật hằng năm nếu có thay đổi. Nghị định chưa đặt hạn riêng cho cơ sở mới theo QĐ 42/2026.
Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 2026 nộp khi nào?
Trước 31/3/2027, theo Mẫu số 02 Phụ lục III, gửi UBND cấp tỉnh. Đây là kỳ đầu tiên; các năm sau nộp trước 31/3 cho năm liền trước.
Cơ sở được phân bổ hạn ngạch có phải lập kế hoạch giảm nhẹ không?
Theo điểm b khoản 4 Điều 7, nhóm này thực hiện biện pháp phù hợp với hạn ngạch; kế hoạch theo Điều 13 dành cho cơ sở chưa được phân bổ. Nhóm hạn ngạch vẫn nộp báo cáo giảm nhẹ hằng năm.
Kế hoạch giảm nhẹ có phải được thẩm định không?
Không. Sau Nghị định 119/2025, cơ sở tự phê duyệt và gửi kế hoạch; cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo Điều 15.
Doanh nghiệp ngoài danh mục có phải lập kế hoạch không?
Không bắt buộc. Khoản 3 Điều 5 khuyến khích các tổ chức này giảm nhẹ phát thải phù hợp với điều kiện của mình.
Nội dung đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Doanh nghiệp cần rà soát kế hoạch giảm nhẹ hoặc chuẩn bị báo cáo giảm nhẹ năm 2026 có thể liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)