Năm 2026 có gì mới về kiểm kê khí nhà kính?
Kiểm kê khí nhà kính là gì?
Vì sao doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính?
Quy định nào điều chỉnh kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
Doanh nghiệp nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính là khi nào?
Kiểm kê khí nhà kính gồm những phạm vi phát thải nào?
Quy trình kiểm kê khí nhà kính gồm những bước nào?
Lượng phát thải được tính như thế nào?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Kiểm kê khí nhà kính liên quan gì đến hạn ngạch, sàn carbon và CBAM?
Doanh nghiệp thường gặp khó khăn gì ở kỳ báo cáo đầu tiên?
Kiểm kê khí nhà kính tốn bao nhiêu và nên tự làm hay thuê dịch vụ?
Đọc tiếp theo từng chủ đề
Câu hỏi thường gặp
Kiểm kê khí nhà kính là gì?
Doanh nghiệp nào bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2027 là khi nào?
Bao lâu phải kiểm kê khí nhà kính một lần?
Kiểm kê khí nhà kính có bắt buộc Phạm vi 3 không?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Kiểm kê khí nhà kính là gì? Quy định, đối tượng, hạn nộp 31/3/2027
Kiểm kê khí nhà kính là việc thu thập số liệu về các nguồn phát thải và tính lượng khí nhà kính một cơ sở phát thải trong một năm, theo phương pháp do cơ quan nhà nước hướng dẫn. Từ ngày 25/9/2026, 2.441 cơ sở trong danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg bắt buộc phải kiểm kê. Hạn nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở kỳ tới là trước ngày 31/3/2027, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Nhà máy nhiệt điện, sắt thép và xi măng được phân bổ hạn ngạch theo một lịch riêng: gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo đã thẩm định trước ngày 01/12, bắt đầu từ năm 2027.
Đây là trang tổng hợp của EcoCheck về kiểm kê khí nhà kính. Mỗi phần tóm tắt một chủ đề và dẫn tới bài hướng dẫn chi tiết.
Năm 2026 có gì mới về kiểm kê khí nhà kính?
- Danh mục mới, 2.441 cơ sở: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026, có hiệu lực từ 25/9/2026, thay Quyết định 13/2024/QĐ-TTg (2.166 cơ sở).
- Kỳ báo cáo thứ hai: báo cáo nộp trước 31/3/2027 gồm kết quả kiểm kê hai năm 2025 và 2026, theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP.
- Thêm báo cáo giảm nhẹ hằng năm: cũng trước 31/3/2027, cơ sở nộp báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở lần đầu (cho năm 2026).
- Báo cáo trực tuyến: theo Báo Nông nghiệp và Môi trường, kỳ tháng 3/2027 được thực hiện qua hệ thống báo cáo kiểm kê trực tuyến cấp cơ sở.
- Hạn ngạch và sàn carbon: 110 cơ sở nhiệt điện, thép, xi măng đã được phân bổ hạn ngạch năm 2025–2026 và có nghĩa vụ báo cáo riêng.
- Cơ sở bị loại khỏi danh mục: cơ sở có trong Quyết định 13/2024 nhưng không có trong Quyết định 42/2026 được miễn nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở từ năm 2027.
Kiểm kê khí nhà kính là gì?
Kiểm kê khí nhà kính (kiểm kê KNK) là hoạt động thu thập thông tin, số liệu về các nguồn phát thải, tính lượng phát thải và hấp thụ khí nhà kính trong một phạm vi và một năm xác định, theo phương pháp và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Kết quả được quy đổi ra tấn CO₂ tương đương (tCO₂tđ) để cộng gộp các loại khí khác nhau.
Việt Nam kiểm kê ở ba cấp: quốc gia, lĩnh vực và cơ sở. Nghĩa vụ của doanh nghiệp là kiểm kê cấp cơ sở.
Xem thêm các khí gây hiệu ứng nhà kính và hệ số GWP và bảng thuật ngữ KNK.

Kỹ sư kiểm tra thiết bị đo tại nhà máy khi thu thập số liệu kiểm kê
Vì sao doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính?
Ngoài nghĩa vụ pháp lý, kết quả kiểm kê là căn cứ phân bổ và nộp trả hạn ngạch, là dữ liệu nhà nhập khẩu EU cần cho CBAM, và cho thấy nguồn tiêu tốn năng lượng lớn nhất để lập kế hoạch giảm phát thải.
Quy định nào điều chỉnh kiểm kê khí nhà kính năm 2026?
| Văn bản | Nội dung chính |
|---|---|
| Nghị định 06/2022/NĐ-CP | Tiêu chí cơ sở phải kiểm kê, kỳ báo cáo, nơi nhận, thẩm định, hạn ngạch |
| Nghị định 119/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/8/2025) | Sửa Nghị định 06: báo cáo hai năm một lần gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3; báo cáo giảm nhẹ hằng năm từ 2027; lịch riêng cho cơ sở được phân bổ hạn ngạch |
| Nghị định 83/2026/NĐ-CP (ngày 23/3/2026) | Sửa đổi tiếp Nghị định 06/2022 (Quyết định 42/2026 viện dẫn cùng hai nghị định trên) |
| Quyết định 42/2026/QĐ-TTg | Danh mục lĩnh vực và 2.441 cơ sở phải kiểm kê, hiệu lực 25/9/2026 |
| Quyết định 263/QĐ-TTg (09/02/2026) | Tổng hạn ngạch thí điểm 2025–2026 cho 34 nhà máy nhiệt điện, 25 cơ sở thép, 51 cơ sở xi măng |
| Thông tư kỹ thuật theo ngành | Thông tư 38/2023/TT-BCT (Công Thương), Thông tư 13/2024/TT-BXD (xây dựng), Thông tư 63/2024/TT-BGTVT (giao thông vận tải) |
| Nghị định 45/2022/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính, gồm vi phạm về kiểm kê khí nhà kính (Điều 45) |
Diễn biến của các văn bản này qua từng năm được trình bày tại bài lộ trình kiểm kê khí nhà kính theo Nghị định 06/2022 và 119/2025.
Doanh nghiệp nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, cơ sở phải kiểm kê là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO₂ tương đương trở lên, hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
- Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
- Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
- Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
Tiêu chí dùng để lập danh mục, còn nghĩa vụ phát sinh khi cơ sở có tên trong danh mục do Thủ tướng ban hành. Danh mục hiện hành là Quyết định 42/2026/QĐ-TTg:
| Ngành quản lý | Số cơ sở | Ghi chú |
|---|---|---|
| Công Thương | 1.916 | Nhiều nhất là nhựa, cao su, dệt may, cơ khí, thép |
| Xây dựng (lĩnh vực xây dựng) | 411 | — |
| Giao thông vận tải (thuộc Bộ Xây dựng) | 53 | Lĩnh vực giao thông vận tải |
| Nông nghiệp và Môi trường | 61 | Nông nghiệp, lâm nghiệp, xử lý chất thải |
| Tổng | 2.441 | Tăng 275 cơ sở so với danh mục 2024 |
Nghĩa vụ áp dụng cho từng cơ sở, không áp dụng cho cả doanh nghiệp. Một công ty có ba nhà máy có thể chỉ một nhà máy nằm trong danh mục. Tra theo tên và địa chỉ từng nhà máy bằng công cụ tra cứu nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính miễn phí, hoặc xem phân tích danh mục tại bài Quyết định 42/2026/QĐ-TTg: 2.441 cơ sở phải kiểm kê.

Hình 1: Tiêu chí phải kiểm kê khí nhà kính (từ 3.000 tCO₂tđ/năm, 1.000 TOE hoặc 65.000 tấn chất thải rắn/năm) và danh mục 2.441 cơ sở theo bộ quản lý
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính là khi nào?
| Hạn | Việc phải làm | Ai thực hiện | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Trước 31/3/2027 | Nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở (số liệu 2025 và 2026) theo Mẫu số 06 Phụ lục II | Cơ sở trong danh mục, gửi UBND cấp tỉnh | Điểm b khoản 4 Điều 11 NĐ 06/2022 (sửa bởi NĐ 119/2025) |
| Trước 31/3/2027 | Nộp báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở năm 2026 theo Mẫu số 02 Phụ lục III | Cơ sở trong danh mục, gửi UBND cấp tỉnh | Khoản 3 Điều 10 NĐ 06/2022 (sửa bởi NĐ 119/2025) |
| Trước 30/6/2027 | Tổng hợp kết quả kiểm kê và giảm nhẹ của các cơ sở trên địa bàn | UBND cấp tỉnh, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Khoản 6 Điều 11, khoản 3 Điều 10 |
| Trước 01/12 từ năm 2027 | Gửi báo cáo kiểm kê đã được thẩm định | Cơ sở được phân bổ hạn ngạch, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Khoản 6a Điều 11 |
| Trước 31/3/2029 | Kỳ báo cáo kiểm kê tiếp theo (hai năm một lần) | Cơ sở trong danh mục | Chu kỳ hai năm của điểm b khoản 4 Điều 11 |
Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép và xi măng trong danh mục lập báo cáo kiểm kê hai năm một lần từ năm 2026 và không phải nộp theo lịch 31/3 cho UBND tỉnh. Thay vào đó, báo cáo của nhóm này được thẩm định bởi đơn vị thẩm định và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 01/12. Lịch chi tiết từng tháng đến 31/3/2027 có tại bài quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.

Hình 2: Hai lịch nộp báo cáo kiểm kê: cơ sở trong danh mục nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027; 110 cơ sở có hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ NN&MT trước 01/12 từ 2027
Kiểm kê khí nhà kính gồm những phạm vi phát thải nào?
Theo GHG Protocol và ISO 14064-1, phát thải chia thành ba phạm vi:
| Phạm vi | Nguồn phát thải | Ví dụ trong nhà máy | Báo cáo nộp nhà nước |
|---|---|---|---|
| Phạm vi 1 (trực tiếp) | Nguồn cơ sở sở hữu hoặc kiểm soát | Lò hơi, máy phát diesel, xe nâng, phát thải quá trình, rò rỉ môi chất lạnh | Có |
| Phạm vi 2 (gián tiếp từ năng lượng) | Điện, hơi, nhiệt mua từ bên ngoài | Điện mua từ lưới EVN | Có |
| Phạm vi 3 (gián tiếp khác) | Chuỗi giá trị | Nguyên liệu mua vào, vận chuyển thuê ngoài, đi lại công tác | Khuyến khích, không bắt buộc |
Nguồn phát thải cụ thể phải đưa vào báo cáo do thông tư hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực quy định. Theo chuyên gia JICA trích dẫn trên Báo Nông nghiệp và Môi trường, hệ thống báo cáo trực tuyến tách riêng phát thải trực tiếp (Phạm vi 1) và gián tiếp từ điện (Phạm vi 2), còn Phạm vi 3 chỉ được khuyến khích. Với cơ sở được phân bổ hạn ngạch, lượng hạn ngạch phải nộp trả tính theo phát thải từ các nguồn trực tiếp. Phân biệt chi tiết ba phạm vi xem tại bài phát thải là gì: Scope 1, 2, 3 và so sánh phạm vi 1, 2, 3 theo ISO 14064 và GHG Protocol.
Quy trình kiểm kê khí nhà kính gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước: (1) tra cứu danh mục theo từng cơ sở; (2) xác định ranh giới và nguồn phát thải; (3) thu thập số liệu hoạt động 2025–2026 kèm chứng từ gốc; (4) chọn phương pháp và hệ số theo thông tư ngành; (5) tính toán và kiểm soát chất lượng; (6) lập báo cáo theo Mẫu số 06 Phụ lục II; (7) nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027; (8) giải trình thẩm định, hiệu chỉnh và lưu hồ sơ.
Hướng dẫn từng bước có tại bài quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026: 8 bước. Phần tính toán kỹ thuật có tại bài 9 bước tự kiểm kê khí nhà kính, còn cấu trúc báo cáo có tại bài mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính.
Lượng phát thải được tính như thế nào?
Công thức cơ bản (bậc 1 theo IPCC) là:
Phát thải (tCO₂tđ) = Số liệu hoạt động × Hệ số phát thải × GWP
Ví dụ với Phạm vi 2: một nhà máy dùng 1.000 MWh điện lưới trong năm. Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam năm 2024, công bố tại Công văn 1232/BNNMT-BĐKH (30/09/2026), là 0,6187 tCO₂/MWh, giá trị chính thức mới nhất. Phát thải từ điện = 1.000 × 0,6187 = 618,7 tCO₂.
Với nhiên liệu (Phạm vi 1), lít dầu hoặc kg than được quy đổi theo nhiệt trị rồi nhân với hệ số của từng khí. Xem thêm GHG Protocol và ISO 14064, và phương pháp chung có tại bài phương pháp kiểm kê khí nhà kính.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định mức phạt cho cá nhân. Theo khoản 2 Điều 6 của nghị định này, tổ chức bị phạt gấp đôi:
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức |
|---|---|---|
| Không nộp báo cáo kiểm kê cho cơ quan quản lý nhà nước | Cảnh cáo | Cảnh cáo |
| Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo kiểm kê | 5–10 triệu đồng | 10–20 triệu đồng |
| Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định | 30–50 triệu đồng | 60–100 triệu đồng |
Ngoài tiền phạt, cơ sở vẫn bị buộc lập báo cáo cho các năm nộp chậm, nộp thiếu và chịu mọi chi phí phát sinh. Hiện có dự thảo nghị định sửa đổi Nghị định 45/2022 có thể thay đổi các mức này; cần kiểm tra văn bản mới nhất trước khi áp dụng.
Kiểm kê khí nhà kính liên quan gì đến hạn ngạch, sàn carbon và CBAM?
- Hạn ngạch phát thải: Quyết định 263/QĐ-TTg phân bổ thí điểm 243,08 triệu tCO₂tđ cho năm 2025 và 268,39 triệu tCO₂tđ cho năm 2026 cho 110 cơ sở. Kết quả kiểm kê đã thẩm định quyết định số hạn ngạch phải nộp trả. Xem phân bổ hạn ngạch 2025–2026.
- Sàn giao dịch carbon: cơ sở thừa hoặc thiếu hạn ngạch giao dịch trên sàn; xem sàn giao dịch carbon Việt Nam và tín chỉ carbon là gì.
- CBAM của EU: nhà xuất khẩu thép, nhôm, xi măng, phân bón cần phát thải theo từng tấn sản phẩm. Kiểm kê cơ sở và số liệu CBAM dùng chung dữ liệu hoạt động. Xem CBAM là gì và CBAM 2027: doanh nghiệp xuất khẩu cần làm gì.
Doanh nghiệp thường gặp khó khăn gì ở kỳ báo cáo đầu tiên?
Tại một hội thảo được Tuổi Trẻ đưa tin ngày 25/6/2026, ông Lương Quang Huy (Cục Biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cho biết: "Có doanh nghiệp gửi ba lần, ba bộ số liệu khác nhau". Các vấn đề được nêu gồm:
- Số liệu không thống nhất do quản lý dữ liệu nội bộ rời rạc.
- Phụ thuộc hệ số mặc định thay vì số liệu đo đạc của cơ sở, làm giảm độ chính xác.
- Thiếu nhân sự hiểu cả vận hành kỹ thuật lẫn phương pháp kiểm kê.
Danh sách lỗi hay gặp khi thẩm định có tại bài những khó khăn trong kiểm kê khí nhà kính.
Kiểm kê khí nhà kính tốn bao nhiêu và nên tự làm hay thuê dịch vụ?
Chi phí thị trường thường từ vài chục triệu đến trên một trăm triệu đồng mỗi cơ sở cho một kỳ, tùy số nguồn phát thải, số dây chuyền và độ đầy đủ của số liệu. Bảng giá theo ngành có tại bài chi phí kiểm kê khí nhà kính 2026.
- Tự làm phù hợp khi cơ sở ít nguồn, số liệu đầy đủ và có nhân sự hiểu phương pháp.
- Thuê dịch vụ phù hợp khi là kỳ đầu, có phát thải quá trình, nhiều cơ sở, cần khôi phục số liệu 2025, hoặc cần dùng chung số liệu cho CBAM.
So sánh chi tiết có tại bài tự kiểm kê hay thuê dịch vụ. Tiêu chí chọn đơn vị có tại bài 7 tiêu chí chọn đơn vị tư vấn kiểm kê khí nhà kính. Với cơ sở có sẵn số liệu nhiên liệu và điện, EcoCheck có thể hoàn thành báo cáo trong 5 ngày.
Đọc tiếp theo từng chủ đề
| Bạn cần | Bài chi tiết |
|---|---|
| Biết cơ sở mình có trong danh mục không | Quyết định 42/2026: 2.441 cơ sở |
| Các bước nộp báo cáo đến 31/3/2027 | Quy trình kiểm kê 8 bước |
| Lộ trình pháp lý dài hạn | Lộ trình kiểm kê khí nhà kính |
| Mẫu báo cáo | Mẫu báo cáo kiểm kê |
| Dự toán chi phí | Chi phí kiểm kê 2026 |
| Hướng dẫn theo ngành | Ngành công nghiệp, giao thông, xây dựng, sắt thép |
| Tiêu chuẩn quốc tế | Kiểm kê theo ISO 14064-1 |
| Câu hỏi thường gặp khác | FAQ kiểm kê khí nhà kính |
Bước tiếp theo: tra cứu nghĩa vụ của từng nhà máy bằng công cụ tra cứu miễn phí, rồi nhận tư vấn dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck để kịp hạn 31/3/2027. Nếu bạn xuất khẩu sang EU, xem thêm dịch vụ báo cáo CBAM để dùng chung một bộ số liệu.
Câu hỏi thường gặp
Kiểm kê khí nhà kính là gì?
Là việc thu thập số liệu về các nguồn phát thải và tính lượng khí nhà kính phát thải, hấp thụ trong một phạm vi và một năm xác định, theo phương pháp do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Kết quả quy đổi ra tấn CO₂ tương đương.
Doanh nghiệp nào bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính?
2.441 cơ sở có tên trong danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026). Danh mục được lập theo tiêu chí phát thải từ 3.000 tCO₂tđ/năm hoặc tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE/năm, hoặc xử lý chất thải rắn từ 65.000 tấn/năm.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2027 là khi nào?
Trước ngày 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Cơ sở nhiệt điện, thép, xi măng được phân bổ hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 01/12, từ năm 2027.
Bao lâu phải kiểm kê khí nhà kính một lần?
Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở lập hai năm một lần, gồm kết quả của hai năm liền trước. Báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở nộp hằng năm trước 31/3, bắt đầu từ năm 2027.
Kiểm kê khí nhà kính có bắt buộc Phạm vi 3 không?
Không. Báo cáo nộp nhà nước tập trung vào phát thải trực tiếp và gián tiếp từ điện năng; Phạm vi 3 được khuyến khích. Khách hàng quốc tế có thể vẫn yêu cầu Phạm vi 3 theo GHG Protocol.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, không nộp báo cáo bị cảnh cáo; không lập báo cáo bị phạt 30–50 triệu đồng với cá nhân và 60–100 triệu đồng với tổ chức, kèm buộc lập báo cáo cho các năm còn thiếu.
Đọc thêm: Doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không? Tự kiểm tra trong 2 phút (2026)
Đọc thêm: Phần mềm kiểm kê khí nhà kính 2026: so sánh các lựa chọn
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)