CBAM 2027 có những mốc thời gian nào?
Ngưỡng miễn trừ 50 tấn áp dụng thế nào?
Giá chứng chỉ CBAM 2027 được tính thế nào?
Ai chịu chi phí CBAM: nhà nhập khẩu EU hay nhà xuất khẩu Việt Nam?
Nhà xuất khẩu thép, nhôm, phân bón, xi măng phải cung cấp dữ liệu gì?
Nên dùng số liệu thực tế hay giá trị mặc định?
Doanh nghiệp xuất khẩu cần làm gì từ nay đến 30/9/2027?
CBAM liên quan gì đến kiểm kê khí nhà kính trong nước?
Câu hỏi thường gặp
Khi nào bắt đầu mua chứng chỉ CBAM?
Hạn nộp tờ khai CBAM đầu tiên là khi nào?
Nhập dưới 50 tấn có phải làm CBAM không?
Giá chứng chỉ CBAM năm 2026 là bao nhiêu?
Nhà xuất khẩu Việt Nam có phải trả phí CBAM không?
CBAM 2027: doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần làm gì?
Năm 2027 là năm CBAM bắt đầu phát sinh tiền thật: chứng chỉ CBAM được bán từ ngày 01/02/2027, và trước ngày 30/9/2027 nhà nhập khẩu EU phải nộp tờ khai CBAM đầu tiên cho hàng nhập năm 2026, đồng thời nộp lại số chứng chỉ tương ứng với phát thải ẩn. Người trả tiền là nhà nhập khẩu EU nhập trên 50 tấn hàng CBAM mỗi năm (ngưỡng theo Quy định (EU) 2025/2083), nhưng nhà xuất khẩu thép, nhôm, xi măng, phân bón Việt Nam phải cung cấp số liệu phát thải đã được kiểm định; nếu không, nhà nhập khẩu dùng giá trị mặc định cộng thêm mức phạt tăng dần và sẽ đẩy chi phí ngược về nhà cung cấp.
Khái niệm và lộ trình chung của CBAM đã có trong bài CBAM là gì. Bài này là hướng dẫn hành động cho hạn 2027: mốc thời gian, cách tính giá, dữ liệu phải chuẩn bị và việc cần làm theo từng quý.
CBAM 2027 có những mốc thời gian nào?
Các mốc dưới đây lấy từ trang chính thức của Ủy ban châu Âu (Tổng vụ Thuế và Hải quan) và bộ Hỏi đáp CBAM cập nhật ngày 27/5/2026:
| Thời điểm | Sự kiện | Ý nghĩa với nhà xuất khẩu Việt Nam |
|---|---|---|
| 01/01/2026 | CBAM vào giai đoạn chính thức; chỉ người khai CBAM được cấp phép mới được nhập hàng CBAM trên ngưỡng | Hàng xuất năm 2026 là kỳ tính phí đầu tiên |
| Khoảng 9/2026 | Cơ quan công nhận quốc gia dự kiến cấp công nhận đầu tiên cho đơn vị kiểm định CBAM | Bắt đầu liên hệ đơn vị kiểm định |
| 04/01/2027 | Công bố giá chứng chỉ quý IV/2026 | Đủ bốn mức giá quý của năm 2026 |
| 01/02/2027 | Nền tảng chung bắt đầu bán chứng chỉ CBAM | Nhà nhập khẩu bắt đầu mua chứng chỉ cho hàng năm 2026 |
| Đầu năm 2027 | Thời điểm Ủy ban châu Âu khuyến nghị tiến hành kiểm định số liệu 2026 | Phải có báo cáo kiểm định để gửi khách hàng |
| Mỗi quý từ 2027 | Nhà nhập khẩu phải giữ chứng chỉ tương ứng tối thiểu 50% phát thải ẩn của hàng nhập từ đầu năm | Khách hàng cần số liệu sớm, không đợi cuối năm |
| 30/9/2027 | Hạn nộp tờ khai CBAM năm 2026 và nộp lại chứng chỉ | Hạn chót để số liệu thực tế của bạn được sử dụng |
| Từ 2028 | Nhà sản xuất có thể chia sẻ phát thải của tiền chất qua Sổ đăng ký CBAM | Chuỗi cung ứng nhiều tầng dễ trao đổi số liệu hơn |
Ngưỡng miễn trừ 50 tấn áp dụng thế nào?
Quy định (EU) 2025/2083 ngày 08/10/2025 sửa đổi Quy định (EU) 2023/956, đưa ra ngưỡng miễn trừ tính theo khối lượng: nhà nhập khẩu nhập dưới 50 tấn hàng CBAM mỗi năm dương lịch không phải thực hiện nghĩa vụ CBAM. Ba điểm cần hiểu đúng:
- Ngưỡng tính cho nhà nhập khẩu, không cho nhà xuất khẩu. Nếu bạn bán cho nhà nhập khẩu lớn, lô hàng nhỏ vẫn chịu CBAM.
- Cộng dồn khối lượng tịnh của các mã hàng CBAM trên tờ khai hải quan trong năm.
- Không áp dụng cho điện và hydro: nhà nhập khẩu hai loại hàng này luôn phải là người khai CBAM được cấp phép.
Theo Ủy ban châu Âu, ngưỡng này loại phần lớn nhà nhập khẩu nhỏ nhưng vẫn giữ trên 99% lượng phát thải trong phạm vi. Nói cách khác, gần như mọi lô thép, nhôm, xi măng, phân bón đáng kể vẫn chịu CBAM.
Giá chứng chỉ CBAM 2027 được tính thế nào?
Giá chứng chỉ bằng bình quân gia quyền giá đấu giá hạn ngạch của Hệ thống giao dịch phát thải EU (EU ETS). Hàng nhập năm 2026 áp giá theo từng quý nhập khẩu; từ năm 2027 giá công bố hằng tuần.
| Quý nhập khẩu | Ngày công bố | Giá chứng chỉ (EUR/tCO₂tđ) |
|---|---|---|
| Quý I/2026 | 07/4/2026 | 75,36 |
| Quý II/2026 | 06/7/2026 | 75,28 |
| Quý III/2026 | 05/10/2026 | 82,32 |
| Quý IV/2026 | 04/01/2027 | Chưa công bố |
Số chứng chỉ phải nộp không bằng toàn bộ phát thải ẩn. Nó được trừ đi hai phần: điều chỉnh tương ứng với hạn ngạch miễn phí mà nhà sản xuất EU nhận được (tính theo chuẩn CBAM, giảm dần khi EU ETS cắt hạn ngạch miễn phí từ 2026 đến 2034, nên nghĩa vụ CBAM tăng dần mỗi năm), và giá carbon đã trả thực tế ở nước sản xuất. Quy tắc khấu trừ giá carbon nước thứ ba sẽ được quy định trong văn bản thực thi năm 2026. Vì vậy, chi phí CBAM của mỗi tấn hàng phụ thuộc chủ yếu vào phát thải ẩn thực tế của nhà máy.
Ai chịu chi phí CBAM: nhà nhập khẩu EU hay nhà xuất khẩu Việt Nam?
Về pháp lý, nghĩa vụ mua và nộp chứng chỉ thuộc người khai CBAM được cấp phép ở EU (nhà nhập khẩu hoặc đại diện hải quan gián tiếp). Người khai cũng chịu trách nhiệm nếu tờ khai sai và có thể bị cơ quan có thẩm quyền quốc gia xử phạt. Nhà xuất khẩu Việt Nam không nộp tiền cho EU.
Trên thực tế, áp lực chuyển về nhà xuất khẩu theo ba cách:
- Đàm phán giá: nhà nhập khẩu cộng chi phí CBAM vào so sánh giữa các nhà cung cấp; nhà máy phát thải cao hoặc không có số liệu sẽ kém cạnh tranh.
- Điều khoản hợp đồng: yêu cầu cung cấp số liệu đã kiểm định đúng hạn, cam kết bồi hoàn nếu số liệu sai.
- Chọn nhà cung cấp: ưu tiên nhà máy có số liệu thực tế thấp hơn giá trị mặc định.
Nhà xuất khẩu thép, nhôm, phân bón, xi măng phải cung cấp dữ liệu gì?
Dữ liệu cốt lõi là phát thải ẩn riêng theo từng tấn sản phẩm (tCO₂tđ/tấn) cho từng mã hàng, tính theo phương pháp của Quy định thực thi (EU) 2025/2547 và được đơn vị kiểm định được công nhận xác nhận. Phạm vi phát thải khác nhau theo ngành:
| Ngành | Phát thải phải khai | Mức cộng thêm trên giá trị mặc định | Dữ liệu nhà máy cần có |
|---|---|---|---|
| Sắt thép | Trực tiếp | 10% (2026), 20% (2027), 30% (từ 2028) | Tuyến công nghệ (lò cao, lò điện hồ quang), nhiên liệu, than cốc, điện cực, tiền chất (phôi, gang) và nguồn gốc |
| Nhôm | Trực tiếp | 10% (2026), 20% (2027), 30% (từ 2028) | Nhôm nguyên sinh hay tái chế, nhiên liệu nấu luyện, phát thải PFC nếu có điện phân, tiền chất |
| Xi măng, clinker | Trực tiếp và gián tiếp | 10% (2026), 20% (2027), 30% (từ 2028) | Phát thải quá trình nung clinker, nhiên liệu lò, điện tiêu thụ, tỷ lệ clinker |
| Phân bón | Trực tiếp và gián tiếp | 1% từ 2026 | Amoniac, axit nitric (N₂O), nguyên liệu khí hoặc than, điện tiêu thụ |
Kèm theo là thông tin cơ sở sản xuất, kỳ báo cáo (mặc định là năm dương lịch, không được lấy kỳ trước 2026), báo cáo kiểm định và mẫu trao đổi thông tin (communication template) do Ủy ban châu Âu cung cấp. Nhà máy cũng có thể tự đăng ký trên Sổ đăng ký CBAM để nhà nhập khẩu dễ sử dụng số liệu thực tế.
Nên dùng số liệu thực tế hay giá trị mặc định?
Giá trị mặc định do EU công bố theo quốc gia và năm, được cộng thêm mức tăng nêu trên để không đánh giá thấp phát thải. Theo Ủy ban châu Âu, trong đa số trường hợp, dùng số liệu thực tế đã kiểm định có lợi hơn cho nhà nhập khẩu. Giá trị mặc định chỉ hợp lý khi nhà máy biết phát thải thực tế của mình cao hơn mức mặc định, hoặc lượng hàng sang EU quá nhỏ so với chi phí kiểm định.
Điều kiện để dùng số liệu thực tế: hệ thống giám sát phát thải năm 2026 theo phương pháp CBAM, bảng tính truy xuất được chứng từ, và một lần kiểm tra thực địa của đơn vị kiểm định (bắt buộc ở lần đầu).
Doanh nghiệp xuất khẩu cần làm gì từ nay đến 30/9/2027?
- Quý IV/2026 – Lập bản đồ sản phẩm: liệt kê mã hàng CBAM, khách hàng EU, khối lượng xuất năm 2026; hỏi khách hàng họ có trên ngưỡng 50 tấn và cần số liệu khi nào.
- Quý IV/2026 – Hoàn thiện giám sát năm 2026: tách nhiên liệu, điện, nguyên liệu theo dây chuyền sản xuất hàng xuất EU; truy lại số liệu từ tháng 1/2026.
- Quý IV/2026 – Liên hệ đơn vị kiểm định: chọn đơn vị đã hoặc sắp được công nhận cho đúng nhóm hàng, đặt lịch kiểm tra thực địa.
- Quý I/2027 – Tính phát thải ẩn và kiểm định: hoàn thành tính toán năm 2026, kiểm định, gửi mẫu trao đổi thông tin và báo cáo kiểm định cho khách hàng.
- Quý I/2027 – Đồng bộ với kiểm kê trong nước: nếu cơ sở có trong danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, dùng chung bộ số liệu cho báo cáo kiểm kê nộp UBND tỉnh trước 31/3/2027.
- Quý II–III/2027 – Hỗ trợ khách hàng khai báo: giải trình số liệu trước hạn 30/9/2027; thống nhất điều khoản hợp đồng cho năm 2027, khi khách hàng phải giữ chứng chỉ theo quý.
- Liên tục – Giảm phát thải: mỗi tấn CO₂ giảm được là chi phí CBAM khách hàng không phải trả, xem các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính.
CBAM liên quan gì đến kiểm kê khí nhà kính trong nước?
Kiểm kê cấp cơ sở theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP) tính tổng phát thải của cả nhà máy; CBAM cần phát thải theo từng sản phẩm. Hai bộ số liệu dùng chung nguồn dữ liệu hoạt động, nên thiết kế kiểm kê tách được theo dây chuyền sẽ tránh làm hai lần. Thép và xi măng còn nằm trong nhóm 110 cơ sở thí điểm hạn ngạch theo Quyết định 263/QĐ-TTg; chi phí carbon trả trong nước có thể được xem xét khấu trừ khi EU ban hành quy tắc chi tiết. Kiểm tra nghĩa vụ trong nước bằng công cụ tra cứu kiểm kê khí nhà kính.
Bước tiếp theo: EcoCheck hỗ trợ tính phát thải ẩn, chuẩn bị số liệu cho kiểm định và xuất báo cáo cho nhà nhập khẩu qua dịch vụ báo cáo CBAM, kết hợp dịch vụ kiểm kê khí nhà kính để dùng chung một bộ số liệu.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào bắt đầu mua chứng chỉ CBAM?
Từ ngày 01/02/2027, trên nền tảng chung của EU. Chỉ người khai CBAM được cấp phép mới được mua, kể cả chứng chỉ cho hàng nhập năm 2026.
Hạn nộp tờ khai CBAM đầu tiên là khi nào?
Trước 30/9/2027 cho hàng nhập năm 2026. Cùng hạn này, nhà nhập khẩu phải nộp lại số chứng chỉ tương ứng với phát thải ẩn đã khai.
Nhập dưới 50 tấn có phải làm CBAM không?
Không, nếu tổng khối lượng hàng CBAM nhập trong năm dương lịch dưới 50 tấn, trừ điện và hydro. Ngưỡng tính cho nhà nhập khẩu theo Quy định (EU) 2025/2083.
Giá chứng chỉ CBAM năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Ủy ban châu Âu: 75,36 EUR/tCO₂tđ (quý I), 75,28 (quý II), 82,32 (quý III); giá quý IV công bố ngày 04/01/2027. Từ năm 2027 giá công bố hằng tuần.
Nhà xuất khẩu Việt Nam có phải trả phí CBAM không?
Không trực tiếp. Nhà nhập khẩu EU trả, nhưng sẽ yêu cầu số liệu phát thải đã kiểm định và đưa chi phí CBAM vào đàm phán giá với nhà cung cấp.
![Kiểm Kê Khí Nhà Kính: Quy Trình, Lộ Trình & Chi Phí [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Anh_Whats_App_2024_11_27_luc_11_13_01_2631ed8c_d35594a17f.jpg)










![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)

![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)