CBAM thép áp dụng cho những mã CN nào?
Xuất khẩu thép Việt Nam sang EU lớn đến đâu?
Ai là declarant và nhà máy thép Việt Nam có nghĩa vụ gì?
Thuế carbon thép xuất khẩu châu Âu tốn bao nhiêu cho 1.000 tấn?
Cần chuẩn bị dữ liệu phát thải nội hàm thép gì?
Chứng chỉ CBAM thép và xác minh: khi nào cần bên được công nhận?
Những sai lầm nào doanh nghiệp thép hay gặp với CBAM?
Tư vấn CBAM thép: EcoCheck hỗ trợ gì?
Câu hỏi thường gặp
Thép nào phải chịu CBAM khi xuất sang EU?
Nhà xuất khẩu thép Việt Nam có phải nộp chứng chỉ CBAM không?
Hạn khai báo CBAM cho thép nhập năm 2026 là khi nào?
Chi phí CBAM cho 1.000 tấn thép thanh vằn Việt Nam là bao nhiêu?
Khi nào nhà máy thép cần bên xác minh được công nhận?
CBAM thép xuất khẩu EU 2026: phải làm gì, tốn bao nhiêu
CBAM thép áp dụng cho chương 72 (trừ phế liệu 7204, một số hợp kim fero) và nhóm 7301–7311, 7318, 7326 theo Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956. Nhà nhập khẩu EU khai hàng năm 2026 và nộp chứng chỉ trước 30/9/2027; theo giá trị mặc định, 1.000 tấn thép thanh vằn Việt Nam tốn khoảng 103.320 EUR.
Trang tổng hợp cho nhà máy thép: mã hàng, ai làm gì, chi phí lô 1.000 tấn, dữ liệu cần có. Cập nhật: 17/10/2026.
Lô thép xuất EU của bạn chịu bao nhiêu chi phí CBAM?
Nhập mã CN và khối lượng để tính chi phí CBAM theo giá trị mặc định, so với phát thải thực tế của nhà máy — cùng chuyên gia EcoCheck chuẩn bị báo cáo gửi nhà nhập khẩu EU.
Tính chi phí CBAM →CBAM thép áp dụng cho những mã CN nào?
Phụ lục I liệt kê theo mã CN (6 số đầu trùng HS). Nếu CBAM còn mới với bạn, đọc CBAM là gì trước. Phạm vi gồm:
- Toàn bộ chương 72, trừ phế liệu 7204 và các hợp kim fero liệt kê riêng như fero-silic (7202 2), fero-silic-mangan (7202 30 00), fero-molypđen, fero-vanađi.
- Chỉ một phần chương 73: 7301–7311, 7318 và 7326. Các nhóm khác của chương 73 (như đinh 7317, lò xo 7320) chưa thuộc diện.
- Quặng sắt thiêu kết 2601 12 00 cũng thuộc nhóm sắt thép.
| Mã CN | Ví dụ sản phẩm Việt Nam hay xuất | Tình trạng |
|---|---|---|
| 7206, 7207 | Phôi vuông, phôi dẹt | Thuộc CBAM |
| 7208–7212 | Thép cuộn cán nóng, cán nguội, tôn mạ kẽm, tôn mạ màu | Thuộc CBAM |
| 7213–7216 | Thép cuộn dây, thép thanh vằn, thép hình | Thuộc CBAM |
| 7218–7223 | Thép không gỉ bán thành phẩm, tấm, dây | Thuộc CBAM |
| 7304–7306 | Ống thép đúc, ống hàn | Thuộc CBAM |
| 7308, 7318, 7326 | Kết cấu thép; bu lông, ốc vít; sản phẩm sắt thép khác | Thuộc CBAM |
| 7204 | Phế liệu thép | Không thuộc |
| 7317, 7320, 7323… | Đinh, lò xo, đồ gia dụng bằng thép | Mới ở dạng đề xuất từ 2028 |
Nguồn: Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956. Luôn đối chiếu mã 8 số trên tờ khai hải quan của khách hàng.
Mở rộng hạ nguồn còn đang đàm phán, xem CBAM mở rộng sản phẩm hạ nguồn 2028.

Mã CN thép thuộc diện CBAM và ví dụ sản phẩm
Xuất khẩu thép Việt Nam sang EU lớn đến đâu?
Theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) được Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI) dẫn ngày 13/4/2026, năm 2025 EU nhập khoảng 2,08 triệu tấn thép từ Việt Nam, trị giá gần 1,4 tỷ USD, chiếm hơn 20% lượng thép xuất khẩu cả nước. Với nhà máy cán, mạ, ống thép có khách EU, CBAM có mặt trong mọi hợp đồng 2026–2027.
Ngưỡng miễn trừ không giúp nhiều: theo thuyết minh Quy định (EU) 2025/2083, ngưỡng 50 tấn vẫn giữ ít nhất 99% phát thải nội hàm hàng nhập trong phạm vi CBAM.
Ai là declarant và nhà máy thép Việt Nam có nghĩa vụ gì?
Người khai CBAM được cấp phép (authorised CBAM declarant) là nhà nhập khẩu EU, hoặc đại diện hải quan gián tiếp nhận làm thay. Nhà máy Việt Nam là “nhà vận hành” (operator): không nộp tiền cho EU, nhưng là nguồn duy nhất của số liệu thực tế.
| Bên | Nghĩa vụ chính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhà nhập khẩu EU (trên 50 tấn/năm) | Có tư cách declarant; nộp tờ khai năm; mua, nộp chứng chỉ; từ 2027 giữ chứng chỉ tối thiểu 50% mỗi quý | Điều 2a, 6, 22 Quy định 2023/956 (sửa bởi 2025/2083) |
| Đại diện hải quan gián tiếp | Phải có tư cách declarant trước khi nhập hàng CBAM thay khách | Điều 5 khoản 1a |
| Nhà máy thép Việt Nam | Giám sát, tính phát thải nội hàm theo mã CN, thuê bên xác minh nếu dùng số thực tế, gửi báo cáo cho khách; tự nguyện đăng ký vào Cơ quan đăng ký CBAM | Điều 10 Quy định 2023/956; Quy định thực thi 2025/2547 |
Ngưỡng 50 tấn (Điều 2a, Phụ lục VII) tính theo tổng khối lượng tịnh mọi mã CN của một nhà nhập khẩu trong một năm dương lịch, không tính theo nhà xuất khẩu hay theo lô. Vượt ngưỡng thì toàn bộ hàng nhập trong năm đều chịu nghĩa vụ. Nhà nhập khẩu đã nộp đơn cấp phép trước 31/3/2026 được tiếp tục nhập trong năm 2026 khi chờ quyết định.
Mốc chính: hàng nhập từ 01/01/2026 là kỳ tính phí đầu tiên; chứng chỉ bán từ 01/02/2027 (Điều 20); tờ khai và chứng chỉ cho hàng 2026 nộp trước 30/9/2027 (Điều 6, Điều 22). Lịch theo quý và việc cần làm đến hạn 2027 có ở bài CBAM 2027: doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần làm gì.

Mốc nghĩa vụ CBAM cho hàng thép 2026–2028
Thuế carbon thép xuất khẩu châu Âu tốn bao nhiêu cho 1.000 tấn?
CBAM không phải thuế theo giá trị hàng, mà là số chứng chỉ CBAM nộp theo tấn CO₂ nội hàm, trừ phần điều chỉnh hạn ngạch miễn phí. Số liệu dùng: giá trị mặc định thép Việt Nam 2,350 tCO₂tđ/tấn, cộng 10% năm 2026 thành 2,585 (bảng giá trị mặc định CBAM Việt Nam); giá chứng chỉ quý 3/2026 là 82,32 EUR; hệ số CBAM 97,5%; chuẩn cột B 1,364 (thanh vằn) và 1,370 (cán nóng). Công thức chi tiết: bài giá chứng chỉ CBAM quý 3/2026 và cách tính chi phí.
| Kịch bản (nhập quý 3/2026) | Phát thải nội hàm (t/t) | Chứng chỉ/tấn | Chi phí/tấn | Lô 1.000 tấn |
|---|---|---|---|---|
| Thép thanh vằn 7214 20 00, giá trị mặc định | 2,585 | 1,255 | 103,32 EUR | ≈ 103.320 EUR |
| Thép cuộn cán nóng 7208, giá trị mặc định | 2,585 | 1,249 | 102,84 EUR | ≈ 102.840 EUR |
| Thanh vằn, số thực tế, phôi lò cao/lò thổi đã xác minh* | 2,121 | 0,791 | 65,12 EUR | ≈ 65.120 EUR |
| Thanh vằn, số thực tế, phôi lò điện đã xác minh* | 0,509 | ≤ 0,509 | ≤ 41,90 EUR | ≤ 41.900 EUR |
* Số phát thải lấy từ ví dụ giả định trong bài phát thải nội hàm CBAM (SEE): cách tính cho thép, nhôm. Dòng lò cao giữ phần trừ theo chuẩn cột B cho đơn giản; với số thực tế, phần trừ tính theo chuẩn quá trình và tiền chất (Quy định thực thi (EU) 2025/2620) nên kết quả có thể khác. Dòng lò điện là mức trần, giả sử không được trừ. Chưa trừ giá carbon trả ở Việt Nam.
Kết luận:
- Với phôi lò cao/lò thổi có số liệu xác minh, lô 1.000 tấn tiết kiệm khoảng 38.200 EUR so với mặc định. Với phôi lò điện, khoản tiết kiệm tối thiểu khoảng 61.420 EUR.
- Chi phí theo mặc định tăng nhanh: nếu giá giữ 82,32 EUR, 1.000 tấn thanh vằn lên khoảng 125.470 EUR năm 2027 (mức tăng 20%, hệ số CBAM 95%) và 150.430 EUR năm 2028 (30%, 90%). Đây là phép tính giả định, không phải dự báo giá.
- Nhà nhập khẩu trả trên giấy tờ, nhưng sẽ so chi phí CBAM giữa các nhà cung cấp khi chốt giá.

Chi phí CBAM lô 1.000 tấn thép: mặc định so với thực tế
Cần chuẩn bị dữ liệu phát thải nội hàm thép gì?
Với sắt thép, phát thải nội hàm chỉ gồm phát thải trực tiếp (Phụ lục II Quy định 2023/956); điện nên đo nhưng không cộng vào. Danh sách kiểm tra cho nhà máy thép:
- Danh mục sản phẩm: mã CN 8 số của từng hàng xuất EU, khối lượng theo khách hàng và quý năm 2026.
- Sơ đồ quá trình: luyện (lò điện hay lò cao/lò thổi), đúc, nung lại, cán, mạ, kéo dây; cắt, hàn, hoàn thiện nằm ngoài ranh giới.
- Nhiên liệu và vật liệu chứa carbon theo từng quá trình: than, cốc, khí, dầu FO, LPG, điện cực, than nạp liệu; hoá đơn, đồng hồ, nhiệt trị.
- Tiền chất: phôi, cuộn cán nóng, gang, DRI, hợp kim fero mua ngoài — khối lượng đưa vào, nhà cung cấp, nước sản xuất, tuyến công nghệ, báo cáo đã xác minh nếu có.
- Sản lượng đạt chuẩn: tách hàng lỗi, đầu mẩu, vảy cán.
- Hồ sơ: kế hoạch giám sát và báo cáo phát thải bằng tiếng Anh theo Quy định thực thi (EU) 2025/2547; lưu chứng từ.
Nhà máy có trong danh mục kiểm kê trong nước nên dùng chung số liệu với báo cáo cấp cơ sở nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Xem thêm kiểm kê khí nhà kính ngành sắt thép.
Chứng chỉ CBAM thép và xác minh: khi nào cần bên được công nhận?
Chứng chỉ CBAM là đơn vị nhà nhập khẩu mua để nộp, mỗi chứng chỉ ứng với 1 tCO₂tđ, không phải giấy chứng nhận cấp cho nhà máy. Thứ nhà máy cần là báo cáo xác minh, nếu muốn khách dùng số thực tế.
- Dùng giá trị mặc định: không cần xác minh.
- Dùng số thực tế: bắt buộc do đơn vị được cơ quan công nhận quốc gia của EU công nhận cho CBAM xác minh (Điều 8, Điều 18 Quy định 2023/956). Theo Quy định thực thi (EU) 2025/2546, năm đầu phải khảo sát thực địa; ngưỡng trọng yếu 5% cho mỗi mã CN.
- Tiền chất: phôi mua ngoài chỉ được dùng số thực tế khi nhà máy phôi có báo cáo xác minh cho đúng kỳ; nếu không, dùng mặc định của nước sản xuất phôi.
Theo Hỏi–đáp CBAM, công nhận đầu tiên dự kiến khoảng 9/2026, báo cáo xác minh đầu tiên đầu năm 2027 — nên đặt lịch sớm.
Những sai lầm nào doanh nghiệp thép hay gặp với CBAM?
- Nghĩ ngưỡng 50 tấn tính theo nhà xuất khẩu: ngưỡng tính cho nhà nhập khẩu; lô nhỏ bán cho khách lớn vẫn chịu CBAM.
- Lấy tổng phát thải cả nhà máy chia tổng sản lượng: CBAM cần số theo quá trình, mã CN, có cộng tiền chất.
- Bỏ quên phôi mua ngoài: với nhà máy cán, tiền chất chiếm hơn 95% phát thải nội hàm trong ví dụ giả định dùng ở bảng chi phí.
- Cộng điện vào phát thải thép, hoặc dùng hệ số từ cơ sở dữ liệu vòng đời (LCA) — Hỏi–đáp CBAM mục 4.24 không chấp nhận.
- Mua “báo cáo CBAM” từ bên thứ ba không làm việc với nhà máy: Ủy ban châu Âu cảnh báo đây nhiều khả năng là lừa đảo (Hỏi–đáp mục 5.11).
- Đợi đến 2027 mới thu số liệu: kỳ báo cáo là năm 2026; thiếu số tháng đầu năm thì khó xác minh.
Tư vấn CBAM thép: EcoCheck hỗ trợ gì?
EcoCheck tính phát thải nội hàm theo mã CN cho từng quá trình luyện, cán, mạ; so với giá trị mặc định và chi phí chứng chỉ; dựng kế hoạch giám sát, hồ sơ cho bên xác minh và báo cáo gửi nhà nhập khẩu — dùng chung dữ liệu với kiểm kê khí nhà kính trong nước. Xem dịch vụ tư vấn CBAM hoặc thử ngay công cụ trên trang Xuất khẩu EU — CBAM 2026.
Câu hỏi thường gặp
Thép nào phải chịu CBAM khi xuất sang EU?
Chương 72 trừ phế liệu 7204 và một số hợp kim fero; nhóm 7301–7311, 7318, 7326; quặng thiêu kết 2601 12 00 (Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956).
Nhà xuất khẩu thép Việt Nam có phải nộp chứng chỉ CBAM không?
Không. Nhà nhập khẩu EU là declarant, mua và nộp chứng chỉ. Nhà máy Việt Nam cung cấp số liệu phát thải, đã xác minh nếu muốn thay giá trị mặc định.
Hạn khai báo CBAM cho thép nhập năm 2026 là khi nào?
Trước 30/9/2027, nhà nhập khẩu nộp tờ khai và chứng chỉ cho hàng năm 2026. Chứng chỉ bán từ 01/02/2027. Từ 2027, cuối mỗi quý phải giữ chứng chỉ tối thiểu 50%.
Chi phí CBAM cho 1.000 tấn thép thanh vằn Việt Nam là bao nhiêu?
Theo giá trị mặc định 2026 (2,585 tCO₂tđ/tấn) và giá quý 3/2026 (82,32 EUR): khoảng 103.320 EUR. Với phôi lò cao đã xác minh trong ví dụ giả định: khoảng 65.120 EUR.
Khi nào nhà máy thép cần bên xác minh được công nhận?
Khi muốn khách dùng số thực tế. Bên xác minh phải được cơ quan công nhận quốc gia của EU công nhận; năm đầu bắt buộc khảo sát thực địa. Dùng mặc định thì không cần.
Nội dung được đối chiếu với văn bản gốc ngày 17/10/2026: Quy định (EU) 2023/956 (Phụ lục I), Quy định (EU) 2025/2083, Quy định thực thi (EU) 2025/2547, Quy định thực thi (EU) 2025/2546, giá trị mặc định theo Quy định thực thi (EU) 2026/1740, giá chứng chỉ CBAM và Hỏi–đáp CBAM của Ủy ban châu Âu; số liệu xuất khẩu theo VSA do Trung tâm WTO và Hội nhập dẫn. Chi phí là ước tính minh hoạ, không thay cho báo cáo đã xác minh. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần tính CBAM cho lô thép xuất EU? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)