Giá chứng chỉ CBAM năm 2026 từng quý là bao nhiêu?
Công thức tính chi phí CBAM là gì?
Giá trị mặc định CBAM của Việt Nam là bao nhiêu?
Ví dụ: chi phí CBAM cho 1 tấn thép cán nóng Việt Nam là bao nhiêu?
Chi phí CBAM của nhôm, xi măng và phân bón Việt Nam là bao nhiêu?
Dùng số liệu thực tế giảm chi phí CBAM được bao nhiêu?
Chi phí CBAM năm 2027 sẽ tăng bao nhiêu?
Ai trả chi phí CBAM và khi nào?
Nhà xuất khẩu nên làm gì với con số này?
Câu hỏi thường gặp
Giá chứng chỉ CBAM quý 3/2026 là bao nhiêu?
Giá chứng chỉ CBAM được tính thế nào?
Cách tính chi phí CBAM cho một tấn hàng?
Giá trị mặc định CBAM của thép Việt Nam là bao nhiêu?
Vì sao chi phí CBAM tăng dần qua các năm?
Nhà xuất khẩu Việt Nam có phải trả chi phí CBAM không?
Giá chứng chỉ CBAM quý 3/2026 và cách tính chi phí CBAM (có ví dụ)
Giá chứng chỉ CBAM quý III/2026 là 82,32 EUR/tCO₂tđ, do Ủy ban châu Âu công bố ngày 05/10/2026, tăng 7,04 EUR (khoảng 9,4%) so với quý II (75,28 EUR). Với giá này và giá trị mặc định của EU cho hàng Việt Nam, chi phí CBAM năm 2026 vào khoảng 103 EUR cho mỗi tấn thép cán nóng, 173 EUR cho mỗi tấn nhôm định hình, 77 EUR cho mỗi tấn xi măng poóc lăng và 130 EUR cho mỗi tấn urê. Người nộp tiền là nhà nhập khẩu EU, nhưng con số này sẽ xuất hiện trong đàm phán giá với nhà xuất khẩu Việt Nam. Dùng số liệu phát thải thực tế đã kiểm định có thể giảm đáng kể chi phí so với giá trị mặc định.
Bài này tập trung vào giá và cách tính. Mốc thời gian, ngưỡng 50 tấn và việc cần làm đến hạn 30/9/2027 có tại bài CBAM 2027: doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần làm gì.
Giá chứng chỉ CBAM năm 2026 từng quý là bao nhiêu?
Giá chứng chỉ CBAM bằng bình quân gia quyền giá đấu giá hạn ngạch EU ETS. Năm 2026, Ủy ban châu Âu tính giá theo quý, trong tuần đầu sau khi quý kết thúc:
| Quý nhập khẩu | Ngày công bố | Giá (EUR/tCO₂tđ) | Thay đổi so với quý trước |
|---|---|---|---|
| Quý I/2026 | 07/4/2026 | 75,36 | — |
| Quý II/2026 | 06/7/2026 | 75,28 | −0,08 |
| Quý III/2026 | 05/10/2026 | 82,32 | +7,04 (+9,4%) |
| Quý IV/2026 | Dự kiến 04/01/2027 | Chưa công bố | — |
Ba điểm cần biết:
- Giá theo quý nhập khẩu: hàng nhập vào EU trong quý III/2026 dùng giá 82,32 EUR, dù chứng chỉ chỉ được mua từ tháng 02/2027.
- Bán từ 01/02/2027: chứng chỉ cho hàng năm 2026 được bán trên nền tảng chung của EU từ tháng 02/2027.
- Từ năm 2027, giá công bố hằng tuần thay vì hằng quý.

Hình 1: Biểu đồ giá chứng chỉ CBAM năm 2026: quý I 75,36, quý II 75,28, quý III 82,32 EUR/tCO₂tđ; quý IV dự kiến công bố 04/01/2027
Công thức tính chi phí CBAM là gì?
Theo Quy định (EU) 2023/956 và Quy định thực thi (EU) 2025/2620, chi phí CBAM cho một lô hàng được tính qua bốn bước:
- Phát thải ẩn = Khối lượng hàng (tấn) × Phát thải ẩn riêng (tCO₂tđ/tấn). Phát thải ẩn riêng lấy từ số liệu thực tế đã kiểm định, hoặc từ giá trị mặc định của EU.
- Điều chỉnh hạn ngạch miễn phí = Khối lượng × Hệ số CBAM × Hệ số điều chỉnh liên ngành (CSCF) × Chuẩn CBAM (benchmark) của sản phẩm.
- Số chứng chỉ phải nộp = Phát thải ẩn − Điều chỉnh hạn ngạch miễn phí − Giá carbon đã trả ở nước sản xuất (nếu được công nhận).
- Chi phí = Số chứng chỉ × Giá chứng chỉ của quý nhập khẩu.
Hệ số CBAM phản ánh phần hạn ngạch miễn phí nhà sản xuất EU còn được nhận. Hệ số này giảm dần theo Điều 10a(1a) Chỉ thị EU ETS, nên nghĩa vụ CBAM tăng mỗi năm:
| Năm | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 | 2032 | 2033 | 2034 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số CBAM | 97,5% | 95% | 90% | 77,5% | 51,5% | 39% | 26,5% | 14% | 0% |
Hệ số điều chỉnh liên ngành (CSCF) giai đoạn 2026–2030 được Ủy ban châu Âu ấn định bằng 100% tại Quyết định thực thi (EU) 2026/1862, nên không làm giảm thêm phần điều chỉnh. Các ví dụ dưới đây giả định khoản khấu trừ giá carbon đã trả ở nước sản xuất bằng 0, vì Việt Nam chưa có thuế carbon.

Cuộn thép xuất khẩu, mặt hàng chịu CBAM
Giá trị mặc định CBAM của Việt Nam là bao nhiêu?
Giá trị mặc định theo từng nước được quy định tại Phụ lục I Quy định thực thi (EU) 2025/2621. Giá trị này đã cộng thêm mức tăng: 10% năm 2026, 20% năm 2027 và 30% từ năm 2028 cho thép, nhôm, xi măng; riêng phân bón chỉ cộng 1%. Bảng dưới trích một số mã hàng xuất khẩu phổ biến (tCO₂tđ/tấn sản phẩm):
| Mã CN | Sản phẩm | Mặc định gốc | 2026 (gồm mức tăng) | 2027 | Từ 2028 | Chuẩn CBAM (tuyến) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 7208 | Thép cán phẳng cán nóng | 2,350 | 2,585 | 2,820 | 3,055 | 1,370 (lò cao/lò thổi) |
| 7214 20 00 | Thép thanh vằn | 2,350 | 2,585 | 2,820 | 3,055 | 1,364 (lò cao/lò thổi) |
| 7601 | Nhôm chưa gia công | 0,360 | 0,396 | 0,432 | 0,468 | 0,091 (nhôm thứ cấp) |
| 7604 10 90 | Nhôm định hình không hợp kim | 2,040 | 2,244 | 2,448 | 2,652 | 0,152 (nhôm thứ cấp) |
| 2523 29 00 | Xi măng poóc lăng xám* | 1,440 | 1,584 | 1,728 | 1,872 | 0,666 |
| 3102 10 19 | Urê dạng rắn (trên 45% nitơ) | 2,430 | 2,454 | 2,454 | 2,454 | 0,902 |
*Phụ lục I không có giá trị xi măng riêng cho Việt Nam, nên áp dụng bảng "Các quốc gia và vùng lãnh thổ khác". Với thép và nhôm, CBAM chỉ tính phát thải trực tiếp; với xi măng và phân bón, giá trị mặc định gồm cả phát thải gián tiếp từ điện. Khi dùng giá trị mặc định, chuẩn CBAM được chọn theo tuyến công nghệ ghi cho nước xuất xứ trong Phụ lục I (thép Việt Nam theo tuyến lò cao/lò thổi, nhôm theo tuyến nhôm thứ cấp).
Ví dụ: chi phí CBAM cho 1 tấn thép cán nóng Việt Nam là bao nhiêu?
Giả định: thép cán nóng (CN 7208) sản xuất tại Việt Nam, nhập vào EU trong quý III/2026, nhà nhập khẩu dùng giá trị mặc định.
| Bước | Phép tính | Kết quả cho 1 tấn |
|---|---|---|
| 1. Phát thải ẩn | 1 × 2,585 | 2,585 tCO₂tđ |
| 2. Điều chỉnh hạn ngạch miễn phí | 1 × 97,5% × 100% × 1,370 | 1,336 tCO₂tđ |
| 3. Số chứng chỉ phải nộp | 2,585 − 1,336 | 1,249 chứng chỉ |
| 4. Chi phí | 1,249 × 82,32 EUR | ≈ 102,84 EUR |
Một lô 1.000 tấn nhập trong quý III/2026 tương ứng khoảng 1.249 chứng chỉ, tức khoảng 102.840 EUR. Nếu cùng lô hàng nhập trong quý I/2026 (giá 75,36 EUR), chi phí là khoảng 94,14 EUR/tấn. Phần chênh lệch hoàn toàn đến từ giá chứng chỉ tăng.
Chi phí CBAM của nhôm, xi măng và phân bón Việt Nam là bao nhiêu?
Áp dụng cùng công thức cho các sản phẩm khác (giá trị mặc định năm 2026, đơn vị EUR/tấn sản phẩm):
| Sản phẩm (mã CN) | Phát thải ẩn | Điều chỉnh miễn phí | Chứng chỉ/tấn | Chi phí theo giá quý I (75,36) | Chi phí theo giá quý III (82,32) |
|---|---|---|---|---|---|
| Thép cán nóng (7208) | 2,585 | 1,336 | 1,249 | 94,14 | 102,84 |
| Thép thanh vằn (7214 20 00) | 2,585 | 1,330 | 1,255 | 94,58 | 103,32 |
| Nhôm chưa gia công (7601) | 0,396 | 0,089 | 0,307 | 23,16 | 25,30 |
| Nhôm định hình (7604 10 90) | 2,244 | 0,148 | 2,096 | 157,94 | 172,53 |
| Xi măng poóc lăng xám (2523 29 00) | 1,584 | 0,649 | 0,935 | 70,44 | 76,94 |
| Urê (3102 10 19) | 2,454 | 0,879 | 1,575 | 118,66 | 129,62 |
Hai điểm đáng chú ý:
- Nhôm định hình chịu chi phí cao hơn nhôm thỏi. Giá trị mặc định của nhôm định hình Việt Nam (2,244) cao gấp hơn 5 lần nhôm chưa gia công (0,396), trong khi chuẩn tuyến nhôm thứ cấp rất thấp, nên phần được trừ gần như không đáng kể. Đây là nhóm hưởng lợi nhiều nhất khi chứng minh được phát thải thực tế thấp hơn.
- Thép có phần điều chỉnh lớn. Chuẩn lò cao/lò thổi 1,370 bù hơn một nửa phát thải mặc định trong năm 2026, nhưng phần bù này giảm nhanh khi hệ số CBAM xuống 51,5% năm 2030.

Hình 2: Chi phí CBAM mỗi tấn hàng Việt Nam năm 2026 theo giá trị mặc định: nhôm định hình 172,53, urê 129,62, thép cán nóng 102,84, xi măng 76,94 EUR theo giá quý III
Nếu bạn xuất khẩu thành phẩm chứa thép hoặc nhôm, theo dõi đề xuất CBAM mở rộng sang sản phẩm hạ nguồn từ 2028, vì chi phí này có thể áp lên cả hàng đã gia công.
Dùng số liệu thực tế giảm chi phí CBAM được bao nhiêu?
Ví dụ minh họa (số liệu giả định, không phải của một nhà máy cụ thể): nhà máy thép lò cao Việt Nam có phát thải ẩn thực tế đã kiểm định 1,90 tCO₂tđ/tấn thép cán nóng.
- Số chứng chỉ: 1,90 − 1,336 = 0,564 chứng chỉ/tấn.
- Chi phí theo giá quý III/2026: 0,564 × 82,32 ≈ 46,45 EUR/tấn, thấp hơn khoảng 56 EUR/tấn so với dùng giá trị mặc định (102,84 EUR).
Với lô 1.000 tấn, chênh lệch là khoảng 56.000 EUR. Cách tính trên đã đơn giản hóa: khi dùng số liệu thực tế, phần điều chỉnh hạn ngạch miễn phí được tính theo chuẩn của từng công đoạn và tiền chất (Mục 3 Phụ lục Quy định thực thi (EU) 2025/2620), nên con số thực có thể khác. Với thép lò điện dùng phế liệu, chuẩn CBAM chỉ 0,072, nên lợi ích chủ yếu đến từ phát thải thực tế thấp chứ không từ phần điều chỉnh.
Chi phí CBAM năm 2027 sẽ tăng bao nhiêu?
Năm 2027 có hai yếu tố cùng đẩy chi phí lên: mức tăng trên giá trị mặc định từ 10% lên 20%, và hệ số CBAM giảm từ 97,5% xuống 95%. Nếu giá chứng chỉ giữ ở mức 82,32 EUR (chỉ là giả định để so sánh):
| Sản phẩm (giá trị mặc định) | Năm 2026 | Năm 2027 |
|---|---|---|
| Thép cán nóng | 102,84 EUR/tấn | 125,00 EUR/tấn |
| Nhôm định hình | 172,53 EUR/tấn | 189,63 EUR/tấn |
| Xi măng poóc lăng xám | 76,94 EUR/tấn | 90,17 EUR/tấn |
| Urê | 129,62 EUR/tấn | 131,47 EUR/tấn |
Phân bón tăng ít vì mức tăng chỉ cố định 1%. Từ năm 2028, mức tăng 30% và hệ số CBAM 90% khiến khoảng cách giữa giá trị mặc định và số liệu thực tế còn lớn hơn.
Ai trả chi phí CBAM và khi nào?
Nhà nhập khẩu EU (người khai CBAM được cấp phép) mua và nộp chứng chỉ. Nhà nhập khẩu dưới 50 tấn hàng CBAM mỗi năm được miễn theo Quy định (EU) 2025/2083. Chứng chỉ cho hàng năm 2026 phải nộp cùng tờ khai CBAM trước 30/9/2027. Nhà xuất khẩu Việt Nam không nộp tiền cho EU, nhưng chi phí trên thường được đưa vào giá hoặc điều khoản hợp đồng. Chi tiết về nghĩa vụ khai báo có tại bài hướng dẫn báo cáo CBAM; khái niệm cơ bản có tại bài CBAM là gì.
Nhà xuất khẩu nên làm gì với con số này?
- Tính chi phí theo từng mã CN bạn xuất sang EU, dùng giá trị mặc định ở bảng trên, để biết khách hàng đang phải gánh bao nhiêu.
- Ước tính phát thải thực tế của dây chuyền xuất khẩu. Nếu thấp hơn giá trị mặc định, phần chênh lệch là lợi thế khi đàm phán giá.
- Chuẩn bị kiểm định số liệu năm 2026 để khách hàng dùng được trong tờ khai trước 30/9/2027.
- Dùng chung số liệu với báo cáo kiểm kê khí nhà kính trong nước nếu nhà máy có tên trong danh mục, vì hạn nộp 31/3/2027 trùng giai đoạn chuẩn bị số liệu CBAM.
- Giảm phát thải trên mỗi tấn sản phẩm: mỗi tấn CO₂ giảm được là một chứng chỉ khách hàng không phải mua; xem giải pháp giảm phát thải cho doanh nghiệp.
Bước tiếp theo: EcoCheck tính phát thải ẩn theo mã CN, so sánh với giá trị mặc định và chuẩn bị hồ sơ cho đơn vị kiểm định qua dịch vụ báo cáo CBAM, kết hợp dịch vụ kiểm kê khí nhà kính để dùng chung một bộ số liệu. Xem thêm dịch vụ tư vấn CBAM.
Câu hỏi thường gặp
Giá chứng chỉ CBAM quý 3/2026 là bao nhiêu?
82,32 EUR/tCO₂tđ, do Ủy ban châu Âu công bố ngày 05/10/2026. Giá quý I là 75,36 EUR và quý II là 75,28 EUR. Giá quý IV/2026 dự kiến công bố ngày 04/01/2027.
Giá chứng chỉ CBAM được tính thế nào?
Bằng bình quân gia quyền giá đấu giá hạn ngạch EU ETS. Năm 2026 tính theo quý và áp dụng theo quý hàng được nhập vào EU; từ năm 2027 công bố hằng tuần.
Cách tính chi phí CBAM cho một tấn hàng?
Lấy phát thải ẩn trừ điều chỉnh hạn ngạch miễn phí (hệ số CBAM × chuẩn CBAM của sản phẩm), được số chứng chỉ; nhân với giá chứng chỉ của quý nhập khẩu. Ví dụ thép cán nóng Việt Nam theo giá trị mặc định năm 2026: (2,585 − 0,975 × 1,370) × 82,32 ≈ 102,84 EUR/tấn.
Giá trị mặc định CBAM của thép Việt Nam là bao nhiêu?
Theo Quy định thực thi (EU) 2025/2621, thép cán nóng và thép thanh vằn Việt Nam có giá trị mặc định 2,350 tCO₂tđ/tấn, thành 2,585 năm 2026 (cộng 10%), 2,820 năm 2027 và 3,055 từ năm 2028.
Vì sao chi phí CBAM tăng dần qua các năm?
Vì mức tăng trên giá trị mặc định tăng từ 10% lên 30% đến năm 2028, và hệ số CBAM giảm từ 97,5% năm 2026 về 0% năm 2034, khiến phần điều chỉnh hạn ngạch miễn phí nhỏ dần.
Nhà xuất khẩu Việt Nam có phải trả chi phí CBAM không?
Không trực tiếp. Nhà nhập khẩu EU mua và nộp chứng chỉ, nhưng thường đưa chi phí này vào đàm phán giá hoặc yêu cầu nhà cung cấp cung cấp số liệu phát thải thực tế đã kiểm định.












![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)
![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)