CBAM mở rộng sang sản phẩm hạ nguồn là gì?
Nghị viện châu Âu đã bỏ phiếu gì ngày 15/9/2026?
Khi nào CBAM mở rộng có hiệu lực?
Sản phẩm kim khí nào của Việt Nam nằm trong danh sách?
Phát thải của sản phẩm hạ nguồn được tính như thế nào?
Quy định chống lẩn tránh CBAM thay đổi những gì?
Doanh nghiệp kim khí Việt Nam nên làm gì ngay bây giờ?
Câu hỏi thường gặp
CBAM mở rộng sang sản phẩm hạ nguồn đã được thông qua chưa?
CBAM mở rộng áp dụng từ khi nào?
Có bao nhiêu sản phẩm bị đưa vào CBAM?
Ốc vít, bu lông có bị đánh CBAM không?
Phát thải từ khâu gia công tại nhà máy Việt Nam có bị tính không?
Doanh nghiệp xuất khẩu có phải mua chứng chỉ CBAM không?
CBAM mở rộng hạ nguồn: đề xuất từ 2028, mã HS nào?
Ngày 15/9/2026, Nghị viện châu Âu thông qua lập trường đàm phán về việc mở rộng CBAM sang các sản phẩm hạ nguồn chứa nhiều thép và nhôm, với 464 phiếu thuận, 50 phiếu chống và 159 phiếu trắng. Đây chưa phải luật. Ủy ban châu Âu đề xuất thêm khoảng 180 sản phẩm (ngày 17/12/2025). Hội đồng EU đề xuất thêm 200 mã hàng nữa (ngày 12/6/2026). Nghị viện muốn danh sách còn rộng hơn. Cả đề xuất của Ủy ban và lập trường của Hội đồng đều đặt ngày áp dụng là 01/01/2028. Danh sách dự kiến gồm đinh, lò xo, cáp thép, đồ gia dụng bằng thép, tủ lạnh, máy giặt, động cơ điện, biến áp, phụ tùng ô tô và nội thất kim loại. Ba cơ quan đang đàm phán ba bên (trilogue), nên danh sách cuối cùng có thể khác cả ba phiên bản trên.
Cập nhật 07/10/2026. Mọi danh sách sản phẩm trong bài là đề xuất, chưa phải quy định đã thông qua. Chúng tôi sẽ cập nhật khi có thỏa thuận ba bên và văn bản đăng trên Công báo EU.
Bài này chỉ nói về đợt mở rộng phạm vi. Nếu cần nền tảng, xem CBAM là gì. Hạn nộp tờ khai đầu tiên ngày 30/9/2027 có ở bài CBAM 2027: doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần làm gì. Cách quy ra tiền có ở bài giá chứng chỉ CBAM quý 3/2026 và cách tính chi phí.
CBAM mở rộng sang sản phẩm hạ nguồn là gì?
Hiện nay CBAM áp dụng cho sáu nhóm hàng: xi măng, điện, phân bón, sắt thép, nhôm và hydro. Phần lớn là nguyên liệu hoặc bán thành phẩm. Rủi ro là nhà sản xuất ngoài EU chuyển sang bán hàng đã gia công, chẳng hạn bán máy giặt thay vì bán thép tấm. Khi đó lượng thép bên trong không chịu CBAM, vì máy giặt chưa có trong danh sách.
Đề xuất COM(2025) 989 (thủ tục 2025/0419(COD)) sửa Quy định (EU) 2023/956 theo ba hướng:
- Mở rộng phạm vi sang sản phẩm hạ nguồn chứa nhiều thép và nhôm. Theo Ủy ban châu Âu, thép hoặc nhôm chiếm trung bình khoảng 79% các sản phẩm này.
- Chống lẩn tránh: đưa ra khái niệm "hành vi lạm dụng" và siết điều kiện dùng số liệu phát thải thực tế.
- Sửa cách tính phát thải của điện nhập khẩu. Phần này không liên quan trực tiếp đến hàng Việt Nam.
Nghị viện châu Âu đã bỏ phiếu gì ngày 15/9/2026?
Theo Đài quan sát lập pháp của Nghị viện (OEIL), ngày 15/9/2026 Nghị viện thông qua các sửa đổi đối với đề xuất của Ủy ban. Kết quả là 464 phiếu thuận, 50 phiếu chống và 159 phiếu trắng (văn bản T10-0276/2026). Hồ sơ sau đó được chuyển lại Ủy ban Môi trường (ENVI) để mở đàm phán liên thể chế. Như vậy đây là bỏ phiếu một phần ở lần đọc thứ nhất, tức là trao mandate đàm phán, không phải thông qua luật. Báo cáo viên là ông Mohammed Chahim (S&D, Hà Lan).
Những thay đổi chính trong lập trường của Nghị viện:
- Phạm vi rộng hơn đề xuất của Ủy ban. Nghị viện đồng ý mở rộng sang thành phẩm thép và nhôm như đồ kẹp chặt (fasteners), dây, lò xo, đồ gia dụng, và bổ sung thêm sản phẩm. Theo Ban nghiên cứu của Nghị viện (EPRS), bản do ENVI thông qua có 457 dòng sản phẩm.
- Chống lạm dụng: giá trị mặc định theo quốc gia được áp dụng ngay từ đầu cho các cặp "hàng hóa – quốc gia" bị xếp rủi ro cao. Doanh nghiệp vẫn được dùng số liệu thực tế nếu chứng minh được mình đáp ứng tiêu chí.
- Phế liệu: phải khai lượng phế liệu thép, nhôm trong sản phẩm, và nêu rõ đó là phế liệu trước tiêu dùng, sau tiêu dùng hay hỗn hợp.
- Bán hàng từ xa: nhà nhập khẩu hàng bán từ xa (hoặc đại diện của họ) phải báo cáo tổng giá trị và khối lượng hàng CBAM đi qua kênh này.
- Bỏ hai đề xuất của Ủy ban: cơ chế cho rút hàng khỏi danh sách khi giá biến động mạnh, và phương án trừ tín chỉ carbon theo Điều 6 Thỏa thuận Paris.
| Cơ quan | Ngày | Phạm vi sản phẩm hạ nguồn | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Ủy ban châu Âu | 17/12/2025 | Khoảng 180 sản phẩm thép, nhôm | Đề xuất COM(2025) 989 |
| Hội đồng EU (Bộ trưởng Tài chính) | 12/6/2026 | Danh sách của Ủy ban, cộng thêm 200 mã CN | Lập trường chung (general approach) |
| Nghị viện châu Âu | 15/9/2026 | Rộng hơn Ủy ban (457 dòng theo EPRS, bản ENVI) | Mandate đàm phán, 464–50–159 |
| Đàm phán ba bên | Từ sau 15/9/2026 | Chưa có | Đang đàm phán, chưa có thỏa thuận |

Công nhân kiểm tra vật tư thép tại công trường
Khi nào CBAM mở rộng có hiệu lực?
Đề xuất của Ủy ban và lập trường chung của Hội đồng đều quy định phần mở rộng áp dụng từ 01/01/2028. Đến ngày 07/10/2026, chưa có thỏa thuận ba bên. Theo báo chí chuyên ngành, các bên muốn chốt trước cuối năm 2026 để kịp mốc 2028. Đây là mục tiêu, chưa phải cam kết chính thức. Sau khi có thỏa thuận, văn bản còn phải được Nghị viện và Hội đồng thông qua chính thức rồi mới đăng Công báo.
Nếu giữ mốc 2028 và quy tắc hiện hành, mọi hàng hạ nguồn nhập vào EU từ 01/01/2028 sẽ được tính. Tờ khai năm cho hàng năm 2028 sẽ đến hạn ngày 30/9/2029. Ngưỡng 50 tấn mỗi nhà nhập khẩu mỗi năm vẫn giữ nguyên trong đề xuất. Tuy vậy, đợt rà soát ngưỡng năm 2027 sẽ tính cả số liệu nhập khẩu hàng hạ nguồn. Mục đích là giữ phần phát thải được miễn ở mức không quá 1%.

Hình 1: Lập trường của Ủy ban châu Âu (khoảng 180 sản phẩm, 17/12/2025), Hội đồng EU (thêm 200 mã CN, 12/6/2026) và Nghị viện châu Âu (457 dòng, 15/9/2026) về mở rộng CBAM sang hàng hạ nguồn, đàm phán ba bên chưa có thỏa thuận, dự kiến áp dụng 01/01/2028
Sản phẩm kim khí nào của Việt Nam nằm trong danh sách?
Nhiều doanh nghiệp tưởng ốc vít, bu lông sẽ bị đưa vào CBAM từ năm 2028. Thực ra bu lông, ốc vít, đai ốc, đinh tán, vòng đệm bằng sắt thép (nhóm 7318) đã thuộc CBAM từ năm 2023. "Các sản phẩm khác bằng sắt thép" (7326), kết cấu thép (7308) và các sản phẩm nhôm 7610, 7616 cũng vậy. Nếu bạn đang xuất khẩu các nhóm này sang EU, nghĩa vụ đã có từ bây giờ, không phải đợi năm 2028.
Bảng dưới đây tách ba nhóm: hàng đã thuộc CBAM, hàng có trong đề xuất của Ủy ban, và hàng Hội đồng bổ sung. Bảng chỉ liệt kê những nhóm phổ biến với doanh nghiệp Việt Nam.
| Mã HS/CN | Sản phẩm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 7301–7311, 7318, 7326 | Ống, kết cấu, bồn chứa, bu lông ốc vít, sản phẩm sắt thép khác | Đã thuộc CBAM (Phụ lục I hiện hành) |
| 7601–7614, 7616 | Nhôm thỏi, thanh, hình, tấm, lá, kết cấu nhôm, sản phẩm nhôm khác | Đã thuộc CBAM |
| 7312 10, 7314 | Cáp và dây bện thép; lưới, hàng rào thép | Đề xuất của Ủy ban |
| 7317 | Đinh, đinh mũ, ghim dập | Đề xuất của Ủy ban |
| 7320 | Lò xo thép | Ủy ban (một số mã); Hội đồng bổ sung lò xo lá, lò xo nén, lò xo kéo |
| 7323 94, 7323 99 | Đồ gia dụng, đồ bếp bằng thép | Đề xuất của Ủy ban; Hội đồng bổ sung 7323 93 (thép không gỉ) |
| 7325 | Sản phẩm đúc bằng sắt thép | Đề xuất của Ủy ban |
| 8302, 8309 | Phụ kiện nội thất, cửa bằng kim loại; nắp, nút chai | Ủy ban; Hội đồng mở rộng sang phụ kiện cửa, cửa sổ, công trình |
| 8418, 8450, 8451 | Tủ lạnh kết hợp tủ đông, máy giặt, máy sấy | Ủy ban; Hội đồng bổ sung tủ lạnh gia đình, tủ đông, bơm nhiệt (8418 61) |
| 8402, 8403 | Nồi hơi, nồi hơi sưởi trung tâm | Hội đồng bổ sung |
| 8501, 8504 | Động cơ điện, máy phát, biến áp, cuộn cảm | Ủy ban (một số mã); Hội đồng bổ sung nhiều mã |
| 8544 | Dây điện, cáp điện có chứa thép hoặc nhôm | Đề xuất của Ủy ban |
| 8202 | Lưỡi cưa, cưa tay | Hội đồng bổ sung |
| 8704, 8706–8708, 8716 | Xe tải, khung gầm, thân xe, hộp số, bánh xe, giảm xóc, rơ moóc | Ủy ban; Hội đồng bổ sung nhiều phụ tùng 8708 và rơ moóc 8716 |
| 8425–8431, 8474, 8479 | Tời, cần cẩu, băng tải, robot công nghiệp, máy xây dựng và phụ tùng | Đề xuất của Ủy ban |
| 9401 79, 9403 10/20, 9406 | Ghế khung kim loại, nội thất kim loại, nhà tiền chế | Ủy ban; Hội đồng bổ sung nhà mô-đun bằng thép (9406 20) |
Lưu ý: nhiều mã có tiền tố "ex", tức là chỉ áp dụng khi sản phẩm có chứa thép hoặc nhôm. Theo đề xuất, sản phẩm hoàn toàn không chứa vật liệu thuộc CBAM sẽ không bị tính. Doanh nghiệp làm đồ gỗ, nhựa hoặc đồ gia dụng có khung kim loại nên kiểm tra mã 8 số cụ thể với nhà nhập khẩu EU, thay vì chỉ nhìn nhóm 4 số.

Hình 2: Mã HS kim khí đã thuộc CBAM (7301–7311, 7318, 7326, 7601–7614, 7616) so với hàng trong đề xuất của Ủy ban châu Âu và hàng Hội đồng EU bổ sung như đinh, lò xo, cáp thép, tủ lạnh, máy giặt, động cơ điện
Phát thải của sản phẩm hạ nguồn được tính như thế nào?
Đây là điểm quan trọng nhất với nhà máy gia công. Đề xuất (đoạn 42) giới hạn phát thải ẩn của hàng hạ nguồn ở phát thải nằm trong nguyên liệu đầu vào (precursors), chủ yếu là thép và nhôm. Phát thải từ công đoạn gia công, lắp ráp tại nhà máy của bạn (dập, hàn, sơn, lắp ráp) không được tính vào nghĩa vụ CBAM. Ví dụ, với một chiếc máy giặt, chỉ phát thải của lượng thép tấm và nhôm bên trong bị tính, không tính điện và gas dùng để lắp ráp.
| Yếu tố | Quy tắc theo đề xuất | Doanh nghiệp cần dữ liệu gì |
|---|---|---|
| Khối lượng nguyên liệu | Tính theo hàm lượng thép, nhôm trong sản phẩm | Định mức vật tư (BOM): kg thép, kg nhôm trên mỗi sản phẩm |
| Phát thải ẩn của nguyên liệu | Số liệu thực tế đã kiểm định, hoặc giá trị mặc định của EU | Số liệu phát thải từ nhà máy thép, nhôm cung cấp (theo từng cơ sở sản xuất) |
| Phế liệu trước tiêu dùng | Được tính là nguyên liệu đầu vào (Phụ lục VIII mới) | Tách phế liệu trước tiêu dùng và sau tiêu dùng |
| Mức tăng trên giá trị mặc định | Có thể không áp dụng cho hàng hạ nguồn có chuỗi cung ứng phức tạp | Theo dõi quy định thực thi về giá trị mặc định cho hàng hạ nguồn |
Ủy ban châu Âu sẽ phải xây dựng giá trị mặc định cho các mã hàng mới. Hiện chưa có giá trị mặc định nào cho hàng hạ nguồn. Cách quy phát thải ẩn ra chi phí (trừ điều chỉnh hạn ngạch miễn phí, nhân với giá chứng chỉ) giống hàng thép, nhôm hiện nay, xem ví dụ tại bài cách tính chi phí CBAM.
Quy định chống lẩn tránh CBAM thay đổi những gì?
Nhà xuất khẩu Việt Nam cần chú ý phần này ngay cả khi sản phẩm của mình đã thuộc CBAM. Theo đề xuất của Ủy ban, người khai CBAM được ủy quyền phải chứng minh hàng thực sự được sản xuất tại cơ sở đã khai. Ủy ban cũng được trao quyền xác định các cặp "hàng hóa – nước xuất xứ" có rủi ro lạm dụng cao. Với các cặp này, muốn dùng số liệu thực tế phải đáp ứng điều kiện bổ sung. Nghị viện còn muốn đi xa hơn: áp dụng ngay giá trị mặc định cấp quốc gia cho các cặp rủi ro cao, trừ khi doanh nghiệp chứng minh được mình không lạm dụng. Một trong các tiêu chí rủi ro mà Nghị viện đề xuất là mức độ chênh lệch cường độ phát thải giữa các nhà sản xuất trong cùng một nước.
Hệ quả thực tế: số liệu phát thải thực tế, có kiểm định và truy xuất được đến từng nhà máy thép, sẽ ngày càng có giá trị. Số liệu "ước tính" khó được chấp nhận hơn.
Doanh nghiệp kim khí Việt Nam nên làm gì ngay bây giờ?
Danh sách chưa chốt, nhưng dữ liệu cần chuẩn bị gần như không đổi dù trilogue chọn phương án nào. Thứ tự ưu tiên:
- Rà mã HS 8 số của toàn bộ hàng xuất sang EU, đối chiếu với ba danh sách: hiện hành, của Ủy ban và của Hội đồng. Nếu hàng thuộc 7318, 7326, 7308 hay 7616, bạn đã có nghĩa vụ từ năm 2026.
- Lập định mức thép, nhôm theo sản phẩm (BOM): mỗi sản phẩm chứa bao nhiêu kg thép, kg nhôm, mua từ nhà cung cấp nào, mã CN của nguyên liệu là gì.
- Yêu cầu dữ liệu từ nhà cung cấp thép, nhôm: tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, công nghệ (lò cao hay lò điện hồ quang), phát thải ẩn riêng. Với nguyên liệu nhập từ nước thứ ba, việc này càng quan trọng hơn khi quy định chống lẩn tránh được siết.
- Theo dõi phế liệu: ghi riêng phế liệu trước tiêu dùng (ba via, phôi thừa trong nhà máy) và phế liệu sau tiêu dùng.
- Trao đổi với nhà nhập khẩu EU: hỏi họ dự kiến vượt ngưỡng 50 tấn hay không, và muốn nhận dữ liệu theo mẫu nào. Nhiều nhà nhập khẩu sẽ bắt đầu hỏi nhà cung cấp từ năm 2027 để chuẩn bị cho năm 2028.
- Theo dõi trilogue: khi danh sách chốt, đối chiếu lại mã hàng và cập nhật kế hoạch dữ liệu.
| Mốc | Việc |
|---|---|
| Quý IV/2026 | Rà mã HS, lập BOM thép, nhôm; theo dõi đàm phán ba bên |
| 2027 | Thu dữ liệu từ nhà cung cấp; nộp tờ khai đầu tiên (30/9/2027) cho hàng đã thuộc CBAM |
| 01/01/2028 (dự kiến) | Hàng hạ nguồn bắt đầu được tính, nếu mốc thời gian giữ nguyên sau đàm phán |
| 30/9/2029 (dự kiến) | Hạn khai và nộp chứng chỉ cho hàng hạ nguồn nhập vào EU năm 2028 |
Bước tiếp theo: EcoCheck giúp doanh nghiệp đối chiếu mã CN với các danh sách CBAM, tính phát thải ẩn theo hàm lượng thép, nhôm và chuẩn bị bộ dữ liệu cho nhà nhập khẩu EU qua dịch vụ báo cáo CBAM. Xem thêm dịch vụ tư vấn CBAM và hướng dẫn báo cáo CBAM.
Câu hỏi thường gặp
CBAM mở rộng sang sản phẩm hạ nguồn đã được thông qua chưa?
Chưa. Ngày 15/9/2026 Nghị viện châu Âu mới thông qua lập trường đàm phán (464 thuận, 50 chống, 159 trắng). Hội đồng EU đã có lập trường từ 12/6/2026. Đến 07/10/2026, ba cơ quan đang đàm phán ba bên và chưa có thỏa thuận.
CBAM mở rộng áp dụng từ khi nào?
Theo đề xuất của Ủy ban châu Âu và lập trường của Hội đồng EU, phần mở rộng áp dụng từ 01/01/2028. Ngày này chỉ chắc chắn khi văn bản cuối cùng được thông qua và đăng Công báo EU.
Có bao nhiêu sản phẩm bị đưa vào CBAM?
Ủy ban đề xuất khoảng 180 sản phẩm. Hội đồng thêm 200 mã CN. Nghị viện muốn danh sách rộng hơn, bản do Ủy ban ENVI thông qua có 457 dòng theo EPRS. Con số cuối cùng phụ thuộc vào đàm phán ba bên.
Ốc vít, bu lông có bị đánh CBAM không?
Có, và từ trước đợt mở rộng. Bu lông, ốc vít, đai ốc, vòng đệm bằng sắt thép (nhóm 7318) đã nằm trong Phụ lục I của Quy định (EU) 2023/956. Đợt mở rộng bổ sung thêm đinh (7317), lò xo (7320), cáp thép (7312) và nhiều sản phẩm khác.
Phát thải từ khâu gia công tại nhà máy Việt Nam có bị tính không?
Theo đề xuất thì không. Với hàng hạ nguồn, chỉ phát thải ẩn trong nguyên liệu đầu vào (chủ yếu là thép, nhôm và phế liệu trước tiêu dùng) được tính. Điện và nhiên liệu dùng để gia công, lắp ráp không tính vào nghĩa vụ CBAM.
Doanh nghiệp xuất khẩu có phải mua chứng chỉ CBAM không?
Không trực tiếp. Nhà nhập khẩu EU là người khai và nộp chứng chỉ. Tuy vậy, họ sẽ yêu cầu nhà cung cấp cung cấp số liệu phát thải, hoặc tính chi phí theo giá trị mặc định vào giá mua.












![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)
![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)