Cách tính dấu chân carbon sản phẩm gồm những bước nào?
Bước 1: Xác định đơn vị chức năng hay đơn vị công bố
Bước 2: Chọn ranh giới cradle-to-gate hay cradle-to-grave
Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động: BOM, năng lượng, vận chuyển, cuối vòng đời
Bước 4: Chọn hệ số phát thải và GWP
Bước 5: Phân bổ khi nhà máy làm nhiều sản phẩm
Ví dụ tính PCF cho 1 thùng carton (số minh hoạ)
Báo cáo PCF theo ISO 14067 cần những nội dung gì?
Chất lượng dữ liệu và chia sẻ PCF cho khách hàng theo PACT
Lỗi thường gặp khi tính PCF
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính dấu chân carbon sản phẩm là gì?
Tính PCF cradle-to-gate hay cradle-to-grave?
ISO 14067 có bắt buộc thẩm tra bên thứ ba không?
PACT Pathfinder là gì?
Có cần phần mềm tính dấu chân carbon không?
Hệ số lưới điện nào dùng cho PCF năm 2025?
Nguồn (kiểm tra 31/10/2026)
Cách tính dấu chân carbon sản phẩm (PCF) theo ISO 14067
Tính dấu chân carbon sản phẩm (PCF) theo ISO 14067 gồm 6 bước: chọn đơn vị, chọn ranh giới, thu thập dữ liệu hoạt động, chọn hệ số phát thải và GWP, phân bổ, rồi cộng PCF = Σ(lượng hoạt động × hệ số phát thải). Kết quả ghi bằng kg CO₂e trên một đơn vị sản phẩm.
Bài này là hướng dẫn tính. Nếu chưa rõ dấu chân carbon là gì hay ISO 14067 khác ISO 14064-1 ở đâu, đọc trước bài dấu chân carbon là gì. Phần dưới đi qua từng bước, có ví dụ tính tay cho 1 thùng carton bằng số minh hoạ, nội dung báo cáo theo ISO 14067 và cách gửi PCF cho khách hàng theo PACT. Thông tin đối chiếu nguồn gốc ngày 31/10/2026.
Cách tính dấu chân carbon sản phẩm gồm những bước nào?
ISO 14067:2018 dựa trên phương pháp đánh giá vòng đời của ISO 14040 và ISO 14044, nhưng chỉ xét một loại tác động là biến đổi khí hậu. GHG Protocol Product Standard (2011) đi theo cùng logic. Vì vậy quy trình tính gần như giống nhau:
- Đơn vị: tính cho cái gì (1 thùng, 1 kg, 1 m²) và vì sao.
- Ranh giới: tính từ đâu đến đâu (cradle-to-gate hay cradle-to-grave).
- Dữ liệu hoạt động: nguyên vật liệu theo BOM, điện, nhiên liệu, vận chuyển, chất thải.
- Hệ số: mỗi dòng dữ liệu đi với một hệ số phát thải (kg CO₂e trên đơn vị), quy đổi bằng GWP-100.
- Phân bổ: chia phần phát thải chung của nhà máy cho sản phẩm đang tính.
- Cộng và báo cáo: PCF = Σ(lượng hoạt động × hệ số phát thải), kèm báo cáo ISO 14067.
Phần tốn công là dữ liệu đúng, hệ số hợp lý và ghi lại mọi giả định để người khác kiểm lại được.

Quy trình 6 bước tính PCF theo ISO 14067
Bước 1: Xác định đơn vị chức năng hay đơn vị công bố
Đơn vị chức năng (functional unit) mô tả chức năng sản phẩm mang lại, ví dụ "đóng gói và bảo vệ 12 kg hàng trong một lần vận chuyển". Đơn vị công bố (declared unit) chỉ là một lượng sản phẩm vật lý, ví dụ "1 thùng carton 3 lớp, 0,45 kg" hoặc "1 kg hạt nhựa PP".
- Sản phẩm cuối (người dùng cuối mua và dùng): GHG Protocol Product Standard yêu cầu dùng đơn vị chức năng.
- Sản phẩm trung gian mà bạn không biết khách sẽ dùng vào việc gì (thép cuộn, hạt nhựa, bao bì bán cho nhiều ngành): dùng đơn vị công bố hoặc dòng tham chiếu (reference flow).
Nhà cung cấp B2B thường dùng đơn vị công bố. Ghi rõ khối lượng, quy cách, mã sản phẩm để khách so sánh đúng hàng.
Bước 2: Chọn ranh giới cradle-to-gate hay cradle-to-grave
| Ranh giới | Gồm những giai đoạn | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| Cradle-to-gate (từ nôi đến cổng nhà máy) | Khai thác, sản xuất nguyên liệu; vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy; sản xuất tại nhà máy | Sản phẩm trung gian; dữ liệu gửi khách hàng theo PACT; ISO 14067 gọi là PCF từng phần (partial CFP) |
| Cradle-to-grave (từ nôi đến mộ) | Như trên + phân phối, sử dụng, xử lý cuối vòng đời | Sản phẩm cuối; GHG Protocol yêu cầu với sản phẩm cuối |
| Gate-to-gate | Chỉ trong nhà máy | Phân tích nội bộ, không đủ để công bố PCF |
Chọn cradle-to-gate thì GHG Protocol yêu cầu không đưa giai đoạn sử dụng, cuối vòng đời vào kết quả và giải thích lý do. Bỏ qua quá trình nhỏ nào (nhãn dán, băng keo) thì ghi tiêu chí loại trừ.
Phát thải nội hàm CBAM cũng dừng ở cổng nhà máy nhưng theo quy tắc riêng của EU, không thay được PCF. Xem bài phát thải nội hàm CBAM (SEE).
Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động: BOM, năng lượng, vận chuyển, cuối vòng đời
Dữ liệu hoạt động là lượng thực tế, gồm bốn nhóm:
- Nguyên vật liệu (BOM): khối lượng từng vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, cộng cả hao hụt. Thùng nặng 0,45 kg nhưng dùng 0,48 kg giấy vì cắt xén thì tính 0,48 kg.
- Năng lượng tại nhà máy: điện (kWh), than, dầu, khí, hơi mua ngoài. Lấy theo hoá đơn và công tơ trong 12 tháng gần nhất.
- Vận chuyển: khối lượng × quãng đường × phương tiện (tấn.km), cho cả đầu vào và, nếu cradle-to-grave, đầu ra.
- Chất thải và cuối vòng đời: phế liệu sản xuất, tỷ lệ tái chế, chôn lấp, đốt của sản phẩm sau khi dùng.
Nếu doanh nghiệp đã có sổ kiểm kê theo GHG Protocol, số điện và nhiên liệu toàn nhà máy dùng lại được, chỉ cần phân bổ xuống sản phẩm (Bước 5). Dữ liệu nguyên liệu mua vào gần như trùng với Phạm vi 3 hạng mục 1, xem bài phát thải Phạm vi 3.
Bước 4: Chọn hệ số phát thải và GWP
Mỗi dòng dữ liệu cần một hệ số phát thải. Có hai loại:
- Dữ liệu sơ cấp (primary data): đo hoặc lấy từ chính quá trình, ví dụ PCF giấy cuộn do nhà cung cấp tính, số điện công tơ của xưởng. GHG Protocol yêu cầu thu dữ liệu sơ cấp cho mọi quá trình doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát.
- Dữ liệu thứ cấp (secondary data): giá trị trung bình từ cơ sở dữ liệu LCA, tài liệu IPCC, hiệp hội ngành. Dùng khi chưa có số của nhà cung cấp.
Với điện lưới Việt Nam, hệ số năm 2024 là 0,6187 tCO₂/MWh (tức 0,6187 kg CO₂/kWh) theo Công văn 1232/BNNMT-BĐKH ngày 30/09/2026. Năm 2023 là 0,6592. Chuỗi số các năm và cách chọn năm xem bài hệ số phát thải lưới điện Việt Nam.
Khí khác CO₂ (CH₄, N₂O, môi chất lạnh) quy về CO₂e bằng GWP-100. PACT Methodology V3 yêu cầu dùng GWP 100 năm từ báo cáo đánh giá IPCC mới nhất, hiện là AR6, và ghi rõ bộ đã dùng. Bảng GWP AR6 và cách chọn CH₄ hoá thạch hay không hoá thạch có ở bài GWP là gì.
Bước 5: Phân bổ khi nhà máy làm nhiều sản phẩm
Điện, than dùng chung cho nhiều mã hàng phải chia cho từng sản phẩm. GHG Protocol Product Standard và ISO 14044 xếp thứ tự ưu tiên:
- Tránh phân bổ: đo riêng từng dây chuyền (chia nhỏ quá trình) hoặc mở rộng hệ thống.
- Phân bổ theo quan hệ vật lý: khối lượng, diện tích, số giờ máy chạy.
- Phân bổ kinh tế hoặc cách khác: theo doanh thu, chỉ khi không có quan hệ vật lý hợp lý.
Ví dụ nhà máy bao bì: năm có 1.200.000 kWh điện và làm 12 triệu m² tấm carton cho mọi mã thùng. Điện trên m² là 1.200.000 / 12.000.000 = 0,1 kWh/m². Thùng dùng 1,2 m² tấm thì nhận 0,12 kWh. Phế liệu cắt xén bán cho đơn vị tái chế thường xử lý theo cách cắt (cut-off): phát thải tái chế thuộc về sản phẩm sau. Dù chọn cách nào, phải ghi và giải thích trong báo cáo.
Ví dụ tính PCF cho 1 thùng carton (số minh hoạ)
Mọi số dưới đây là số minh hoạ để thấy cách tính, không phải hệ số tham chiếu cho thùng carton thật. Đơn vị công bố: 1 thùng carton 3 lớp, 0,45 kg, cradle-to-gate. Nhà máy năm 2025 dùng 1.200.000 kWh điện và 300 tấn than cho lò hơi, sản xuất 12 triệu m² tấm; thùng dùng 1,2 m².
| Hạng mục | Lượng / thùng | Hệ số (minh hoạ) | kg CO₂e / thùng | Tỷ trọng |
|---|---|---|---|---|
| Giấy cuộn (kể cả hao hụt cắt xén) | 0,48 kg | 0,9 kg CO₂e/kg | 0,4320 | 70,5% |
| Tinh bột làm keo | 0,015 kg | 1,2 kg CO₂e/kg | 0,0180 | 2,9% |
| Mực in | 0,002 kg | 3,0 kg CO₂e/kg | 0,0060 | 1,0% |
| Vận chuyển giấy cuộn, xe tải 150 km | 0,072 tấn.km | 0,1 kg CO₂e/tấn.km | 0,0072 | 1,2% |
| Điện nhà máy (phân bổ theo m²) | 0,12 kWh | 0,6187 kg CO₂/kWh (lưới 2024) | 0,0742 | 12,1% |
| Than lò hơi (phân bổ theo m²) | 0,03 kg | 2,5 kg CO₂e/kg | 0,0750 | 12,2% |
| PCF cradle-to-gate | 0,6124 | 100% |
Cách tính từng dòng: 0,48 × 0,9 = 0,432; 0,015 × 1,2 = 0,018; 0,002 × 3,0 = 0,006; 0,00048 tấn × 150 km = 0,072 tấn.km × 0,1 = 0,0072; 0,12 × 0,6187 = 0,0742; 300 tấn / 12 triệu m² × 1,2 m² = 0,03 kg than × 2,5 = 0,075. Cộng lại: 0,6124 kg CO₂e/thùng, tức 612,4 kg CO₂e cho 1.000 thùng (cộng trước khi làm tròn tỷ trọng, nên tỷ trọng cộng ra 99,9%).
Nguyên vật liệu chiếm khoảng 74,4%, năng lượng tại nhà máy khoảng 24,3%. Việc nên làm trước là lấy PCF thật của nhà cung cấp giấy và chọn giấy tái chế nhiều hơn, sau đó mới tới điện mặt trời mái nhà.
Nếu mở rộng thành cradle-to-grave, cộng thêm (vẫn là số minh hoạ): giao hàng 300 km, 0,45 kg × 300 km = 0,135 tấn.km × 0,1 = 0,0135; cuối vòng đời giả định 70% tái chế (tính 0 theo cut-off) và 30% chôn lấp, 0,135 kg × 1,0 kg CO₂e/kg = 0,135. Tổng cradle-to-grave: 0,6124 + 0,0135 + 0,135 = 0,7609 kg CO₂e/thùng. Carton làm từ gỗ nên chứa carbon sinh học; ISO 14067 yêu cầu ghi phát thải và hấp thụ sinh học tách riêng khỏi phát thải hoá thạch, không trộn vào một số.

Ví dụ tính tay PCF cho 1 thùng carton bằng số minh hoạ
Báo cáo PCF theo ISO 14067 cần những nội dung gì?
Báo cáo nghiên cứu PCF theo ISO 14067 phải cho người đọc kiểm lại được phép tính. Tối thiểu nên có:
- Sản phẩm, đơn vị chức năng hoặc đơn vị công bố, dòng tham chiếu.
- Ranh giới hệ thống, các giai đoạn vòng đời được tính, tiêu chí loại trừ và phần bị loại trừ.
- Kỳ dữ liệu (ví dụ năm 2025), nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cho từng dòng.
- Phương pháp phân bổ và lý do chọn.
- Bộ GWP và khoảng thời gian (ví dụ GWP-100, IPCC AR6).
- Kết quả tách theo nhóm: phát thải hoá thạch, phát thải và hấp thụ sinh học, thay đổi sử dụng đất (nếu có).
- Đánh giá chất lượng dữ liệu, độ không chắc chắn, phân tích độ nhạy cho các giả định lớn.
- Giới hạn của nghiên cứu, ví dụ nói rõ đây là PCF từng phần (cradle-to-gate).
ISO 14067 không bắt buộc thẩm tra bên thứ ba cho mọi PCF. Nhưng nếu dùng để công bố ra bên ngoài hoặc khách hàng yêu cầu, nên có bên độc lập thẩm tra.
Chất lượng dữ liệu và chia sẻ PCF cho khách hàng theo PACT
GHG Protocol Product Standard đánh giá chất lượng dữ liệu theo 5 tiêu chí: đại diện về công nghệ, về thời gian, về địa lý, độ đầy đủ và độ tin cậy. Dòng có tỷ trọng lớn mà chất lượng kém (như giấy cuộn trong ví dụ) là chỗ cần thay bằng dữ liệu sơ cấp trước.
Khi khách hàng nước ngoài xin PCF, nhiều bên dùng PACT Methodology của WBCSD (tên cũ: Pathfinder Framework). Phiên bản hiện hành là PACT Methodology V3, phát hành 30/04/2025, bản V2 đã bị rút; tài liệu có bản sửa 3.0.1 ngày 09/12/2025. Những điểm chính:
- Phạm vi là PCF cradle-to-gate, tính theo kg CO₂e trên đơn vị công bố.
- GWP 100 năm từ báo cáo IPCC mới nhất, ghi rõ AR đã dùng.
- Báo cáo tỷ lệ dữ liệu sơ cấp (Primary Data Share, PDS); chỉ số chất lượng dữ liệu (DQR) bắt buộc từ năm 2027 theo bản sửa 3.0.1.
- Giai đoạn 2025–2030, doanh nghiệp phải thẩm tra mô hình tính PCF (công cụ, Excel, phần mềm) dùng để tạo PCF.
- Trao đổi dữ liệu theo PACT Technical Specifications V3 và mô hình dữ liệu PACT 3.0.
Trong ví dụ thùng carton, phần dùng dữ liệu của chính nhà máy (điện, than, vận chuyển) là 0,1564 / 0,6124 ≈ 25,5% PCF. Nếu nhà cung cấp giấy gửi PCF thật thay cho hệ số minh hoạ, phần sơ cấp lên khoảng 96,1%. Đây là lý do doanh nghiệp nên xin PCF từ nhà cung cấp chính, xem thêm giải pháp thu thập dữ liệu chuỗi cung ứng.

Dữ liệu sơ cấp từ nhà cung cấp làm tăng PDS theo PACT
Lỗi thường gặp khi tính PCF
- Quên hao hụt: lấy khối lượng sản phẩm thay cho lượng nguyên liệu thực dùng.
- Dùng hệ số lưới điện cũ: trong ví dụ, dùng 0,6592 thay 0,6187 làm dòng điện tăng 0,0049 kg/thùng; với hàng chục triệu thùng, chênh lệch đáng kể. Ghi rõ năm của hệ số.
- Phân bổ theo doanh thu khi có quan hệ vật lý: sản phẩm giá cao bị gánh phát thải quá nhiều.
- Trộn cradle-to-gate và cradle-to-grave khi so sánh hai nhà cung cấp.
- Trừ tín chỉ carbon vào PCF: ISO 14067 để việc bù trừ carbon ngoài phạm vi; nếu có, báo cáo riêng.
- Tính trùng: vừa nhân hệ số cradle-to-gate của vật liệu (đã gồm vận chuyển) vừa cộng thêm vận chuyển đó.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính dấu chân carbon sản phẩm là gì?
PCF = Σ(lượng hoạt động × hệ số phát thải), cộng cho mọi dòng trong ranh giới, sau khi phân bổ phần dùng chung. Khí khác CO₂ quy đổi bằng GWP-100. Kết quả ghi kg CO₂e trên một đơn vị công bố hoặc đơn vị chức năng.
Tính PCF cradle-to-gate hay cradle-to-grave?
Sản phẩm trung gian bán B2B thường dùng cradle-to-gate, cũng là phạm vi của PACT. Sản phẩm cuối dùng cradle-to-grave nếu muốn tuân theo GHG Protocol Product Standard. Dù chọn gì cũng ghi rõ trong báo cáo.
ISO 14067 có bắt buộc thẩm tra bên thứ ba không?
Không bắt buộc cho mọi trường hợp. Khách hàng, chương trình nhãn hoặc PACT (thẩm tra mô hình tính trong giai đoạn 2025–2030) có thể yêu cầu. PCF dùng công bố ra ngoài nên được thẩm tra.
PACT Pathfinder là gì?
Pathfinder Framework là tên cũ của PACT Methodology do WBCSD phát triển. Phiên bản hiện hành là V3 (30/04/2025), hướng dẫn tính và trao đổi PCF cradle-to-gate giữa doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng.
Có cần phần mềm tính dấu chân carbon không?
Một sản phẩm đơn giản tính được bằng Excel như ví dụ trên. Khi có nhiều mã hàng, nhiều nhà cung cấp hoặc phải trao đổi theo PACT, phần mềm như EcoCheck PCF giúp giữ dấu vết nguồn dữ liệu và tính lại nhanh khi hệ số đổi.
Hệ số lưới điện nào dùng cho PCF năm 2025?
Hệ số chính thức mới nhất là 0,6187 tCO₂/MWh cho năm 2024 (Công văn 1232/BNNMT-BĐKH). Nếu nhà máy có hợp đồng mua điện tái tạo hoặc điện mặt trời mái nhà, ghi riêng phần đó và nêu phương pháp.
Nguồn (kiểm tra 31/10/2026)
- ISO 14067:2018, Greenhouse gases — Carbon footprint of products — Requirements and guidelines for quantification (ISO xem xét lại và giữ nguyên năm 2024; bản sửa đổi đang soạn).
- GHG Protocol, Product Life Cycle Accounting and Reporting Standard (2011): đơn vị phân tích, ranh giới, phân bổ, dữ liệu sơ cấp, 5 tiêu chí chất lượng dữ liệu.
- GHG Protocol, trang Product Standard (nhóm công tác chung với ISO công bố 09/02/2026).
- WBCSD, PACT Methodology V3: tính và trao đổi PCF cradle-to-gate, phát hành 30/04/2025.
- PACT, tài liệu Technical Specifications và Data Exchange Protocol 3.0.
- Công văn 1232/BNNMT-BĐKH ngày 30/09/2026 về hệ số phát thải lưới điện Việt Nam năm 2024 (0,6187 tCO₂/MWh).
- IPCC AR6 WG1 Chương 7: giá trị GWP-100.
EcoCheck tính PCF theo ISO 14067: nhập BOM từ Excel, dùng lại số điện, nhiên liệu trong sổ kiểm kê, nhận PCF nhà cung cấp theo PACT, có mẫu thùng carton, phân bổ khối lượng/kinh tế, chấm điểm chất lượng dữ liệu, phân tích độ nhạy, xuất báo cáo Word tiếng Việt/tiếng Anh. Xem phần mềm tính dấu chân carbon sản phẩm hoặc tạo tài khoản dùng thử.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)