Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam các năm là bao nhiêu?
Năm 2024 và 2025 đã có hệ số phát thải lưới điện chính thức chưa?
Báo cáo kiểm kê nộp trước 31/3/2027 nên dùng hệ số nào?
Cách tính phát thải từ điện (Scope 2) như thế nào?
Hệ số lưới điện được tính ra sao: OM, BM và CM khác gì nhau?
Location-based và market-based khác nhau thế nào?
Vì sao hệ số lưới điện thay đổi qua từng năm?
Doanh nghiệp thường sai gì khi dùng hệ số lưới điện?
Làm sao để tính nhanh và đúng cho kỳ báo cáo 2027?
Câu hỏi thường gặp
Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam 2024 là bao nhiêu?
Hệ số phát thải lưới điện năm 2023 do văn bản nào công bố?
1 kWh điện phát thải bao nhiêu kg CO₂?
Có được dùng hệ số ước tính 2025 cho báo cáo kiểm kê không?
Điện mặt trời mái nhà tự dùng có tính phát thải Scope 2 không?
Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam 2023–2025: chính thức & ước tính
Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam chính thức mới nhất là 0,6592 tCO₂/MWh, áp dụng cho năm 2023. Cục Biến đổi khí hậu công bố giá trị này tại Công văn 1726/BĐKH-PTCBT ngày 03/12/2024. Đến ngày 07/10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy công bố chính thức nào cho năm 2024 và 2025. Các con số đang được trích dẫn cho hai năm này, 0,6811 tCO₂/MWh (2024) và 0,6235 tCO₂/MWh (2025), đều là ước tính của nhóm nghiên cứu, chưa phải số liệu chính thức. Bài này tổng hợp bảng tra theo từng năm, ghi rõ giá trị nào chính thức và giá trị nào là ước tính, kèm cách dùng hệ số để tính phát thải Scope 2 cho báo cáo kiểm kê nộp trước 31/3/2027.
Cập nhật lần cuối: 07/10/2026. Khi có công bố chính thức cho năm 2024, chúng tôi sẽ cập nhật bảng này.
Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam các năm là bao nhiêu?
Bảng dưới liệt kê hệ số phát thải (EF) của lưới điện quốc gia theo năm số liệu. Đơn vị là tấn CO₂ trên mỗi MWh điện, tương đương kg CO₂/kWh.
| Năm số liệu | Hệ số (tCO₂/MWh) | So với năm trước | Trạng thái | Văn bản / nguồn |
|---|---|---|---|---|
| 2019 | 0,8458 | — | Chính thức | Cục Biến đổi khí hậu công bố năm 2020 (chưa đối chiếu được số công văn) |
| 2020 | 0,8041 | −4,9% | Chính thức | Công văn 1316/BĐKH-TTBVTOD ngày 31/12/2021 |
| 2021 | 0,7221 | −10,2% | Chính thức | Công văn 1278/BĐKH-TTBVTOD ngày 31/12/2022 |
| 2022 | 0,6766 | −6,3% | Chính thức | Công văn 327/BĐKH-PTCBT ngày 19/3/2024 |
| 2023 | 0,6592 | −2,6% | Chính thức, mới nhất | Công văn 1726/BĐKH-PTCBT ngày 03/12/2024 |
| 2024 | 0,6811 | +3,3% | Ước tính | Nhóm nghiên cứu Đại học Bách khoa Hà Nội cùng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, công bố tháng 4/2025 |
| 2025 | 0,6235 | −8,5% | Ước tính (khoảng 0,3757–0,7863) | Cùng nhóm tác giả, đăng trên Doanh nghiệp & Kinh tế xanh ngày 22/01/2026 |
Các công văn chính thức đều do Cục Biến đổi khí hậu ký. Cục này trước đây thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Công văn 1726 ghi rõ mục đích: để các cơ quan, tổ chức tham khảo và áp dụng thống nhất cho các chương trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon, và cho các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Mỗi công văn chỉ công bố một giá trị tổng cho toàn lưới, không tách theo vùng hay theo giờ.

Hình 1: Biểu đồ hệ số phát thải lưới điện Việt Nam 2019–2025: chính thức 0,8458 (2019) xuống 0,6592 (2023, mới nhất); 2024 (0,6811) và 2025 (0,6235) là ước tính
Năm 2024 và 2025 đã có hệ số phát thải lưới điện chính thức chưa?
Chưa. Bài viết ngày 22/01/2026 của nhóm tác giả ước tính hệ số 2025 nêu rõ rằng đến tháng 01/2026, cơ quan có thẩm quyền chưa công bố hệ số cho năm 2024 và 2025. Khi rà soát lại vào ngày 07/10/2026, chúng tôi cũng không tìm thấy công văn nào mới hơn Công văn 1726/BĐKH-PTCBT.
Hai giá trị ước tính được tính như sau:
- Năm 2024: 0,6811 tCO₂/MWh. Hệ số tăng khoảng 3,3% so với năm 2023 vì sản lượng điện than tăng 17,7% và chiếm khoảng 49,5% tổng sản lượng điện.
- Năm 2025: 0,6235 tCO₂/MWh. Đây là trung bình của kịch bản trung bình (0,4607) và kịch bản cao (0,7863). Kịch bản thấp là 0,3757. Nhóm tác giả cho rằng hệ số giảm chủ yếu vì điện than giảm và thủy điện tăng. Biên độ giữa các kịch bản rất rộng, nên con số này chỉ nên dùng để tham khảo xu hướng.
Về phía nhà nước, Viện Năng lượng (Bộ Công Thương) đã tổ chức hội thảo kỹ thuật về xây dựng hệ số phát thải lưới điện năm 2024 và hệ số nhiệt điện than giai đoạn 2020–2024, dùng công cụ TOOL07. Hội thảo chưa đưa ra con số chính thức hay mốc thời gian công bố.

Đường dây truyền tải điện cạnh nhà máy công nghiệp
Báo cáo kiểm kê nộp trước 31/3/2027 nên dùng hệ số nào?
Kỳ báo cáo kiểm kê cấp cơ sở năm 2027 gồm số liệu năm 2025 và 2026, áp dụng cho 2.441 cơ sở trong danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg. Chúng tôi chưa tìm thấy văn bản nào quy định cụ thể phải dùng hệ số của năm nào cho kỳ này. Thông tư 38/2023/TT-BCT (ngành Công Thương) yêu cầu dùng hệ số do cơ quan có thẩm quyền công bố, và chỉ dùng hướng dẫn IPCC khi không có hệ số được công bố. Từ nguyên tắc đó, có thể làm như sau:
- Dùng giá trị chính thức mới nhất tại thời điểm lập báo cáo. Hiện nay đó là 0,6592 tCO₂/MWh. Ghi rõ số công văn và năm số liệu của hệ số trong báo cáo.
- Không dùng giá trị ước tính (0,6811 hoặc 0,6235) trong báo cáo nộp cơ quan nhà nước. Chỉ nên dùng chúng trong phân tích nội bộ, ví dụ để xem kết quả thay đổi bao nhiêu nếu hệ số tăng.
- Theo dõi công bố mới trước khi nộp. Nếu hệ số năm 2024 được công bố trước 31/3/2027, hỏi Sở chuyên môn tại địa phương nên áp dụng giá trị nào, rồi giữ phương pháp nhất quán giữa hai năm số liệu.
- Không dùng giá trị cũ. Một số tài liệu vẫn dùng 0,7221 (năm 2021) hoặc 0,8041 (năm 2020). Các giá trị này làm phát thải Scope 2 cao hơn khoảng 9,5–22% so với dùng 0,6592.
Đây là cách hiểu của chúng tôi dựa trên văn bản hiện có, không phải hướng dẫn chính thức. Cơ quan thẩm định có thể có yêu cầu riêng, nên hãy xác nhận với Sở chuyên môn trước khi chốt số liệu.
Cách tính phát thải từ điện (Scope 2) như thế nào?
Công thức:
Phát thải Scope 2 (tCO₂) = Điện mua từ lưới (MWh) × Hệ số phát thải lưới điện (tCO₂/MWh)
Thông tư 38/2023/TT-BCT cũng dùng cấu trúc này cho phát thải gián tiếp do tiêu thụ điện: số liệu hoạt động nhân với hệ số phát thải. Lấy số kWh từ hóa đơn điện theo từng công tơ, cộng đủ 12 tháng, rồi chia cho 1.000 để đổi sang MWh.
Ví dụ: một nhà máy tiêu thụ 2.400.000 kWh điện lưới trong năm 2025, tức là 2.400 MWh.
| Hệ số áp dụng | Phép tính | Phát thải Scope 2 | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 0,6592 (2023, chính thức) | 2.400 × 0,6592 | 1.582,08 tCO₂ | Nên dùng cho báo cáo |
| 0,6811 (2024, ước tính) | 2.400 × 0,6811 | 1.634,64 tCO₂ | Chỉ để phân tích độ nhạy, cao hơn 52,56 t |
| 0,6235 (2025, ước tính) | 2.400 × 0,6235 | 1.496,40 tCO₂ | Chỉ để tham khảo |
| 0,7221 (2021, đã cũ) | 2.400 × 0,7221 | 1.733,04 tCO₂ | Không nên dùng |
Nếu nhà máy lắp điện mặt trời mái nhà tự dùng và nhờ đó giảm 300 MWh điện mua từ lưới, thì điện lưới còn 2.100 MWh. Phát thải Scope 2 khi đó là 2.100 × 0,6592 = 1.384,32 tCO₂, giảm 197,76 tCO₂. Điện mặt trời tự sản xuất và tự dùng trong ranh giới cơ sở không tạo phát thải Scope 2, nhưng bạn vẫn cần lưu số liệu sản lượng để giải trình. Nếu cần tính cả nhiên liệu (Scope 1), xem bài phát thải là gì và cách tính Scope 1, 2, 3.

Hình 2: Công thức Scope 2 = MWh điện lưới × hệ số; ví dụ 2.400 MWh × 0,6592 = 1.582,08 tCO₂ so với các hệ số ước tính và hệ số cũ
Hệ số lưới điện được tính ra sao: OM, BM và CM khác gì nhau?
Bạn sẽ gặp ba khái niệm này trong tài liệu về tín chỉ carbon. Chúng đến từ công cụ TOOL07 của UNFCCC (trước đây dùng cho cơ chế CDM):
| Ký hiệu | Tên | Ý nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| OM | Biên vận hành (Operating Margin) | Phát thải của các nhà máy đang vận hành sẽ bị thay thế | Dự án giảm phát thải, tín chỉ carbon |
| BM | Biên xây dựng (Build Margin) | Phát thải của các nhà máy mới xây gần đây | Dự án giảm phát thải, tín chỉ carbon |
| CM | Biên kết hợp (Combined Margin) | Bình quân có trọng số của OM và BM | Tính lượng giảm phát thải của dự án năng lượng tái tạo |
Khi kiểm kê phát thải do tiêu thụ điện, doanh nghiệp dùng giá trị tổng mà Cục Biến đổi khí hậu công bố, không tự chọn OM, BM hay CM. Công văn 327 (năm số liệu 2022) và Công văn 1726 (năm số liệu 2023) đều chỉ nêu một giá trị duy nhất cho toàn lưới. Doanh nghiệp không tự tính lại hệ số lưới mà dùng giá trị được công bố.
Location-based và market-based khác nhau thế nào?
Hướng dẫn Scope 2 của GHG Protocol yêu cầu báo cáo hai cách:
- Location-based: dùng hệ số bình quân của lưới điện nơi tiêu thụ. Ở Việt Nam, đó là hệ số do Cục Biến đổi khí hậu công bố.
- Market-based: dùng hệ số gắn với hợp đồng mua điện, ví dụ hợp đồng mua bán điện trực tiếp (DPPA) hoặc chứng chỉ năng lượng tái tạo (I-REC).
Chúng tôi chưa tìm thấy hướng dẫn chính thức nào cho phép dùng phương pháp market-based trong báo cáo kiểm kê theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Vì vậy, báo cáo nộp nhà nước nên dùng location-based. Phương pháp market-based phù hợp hơn cho báo cáo tự nguyện gửi khách hàng quốc tế, CDP hoặc SBTi. Xem thêm so sánh hai bộ tiêu chuẩn tại bài phát thải phạm vi 1, 2, 3 theo ISO 14064 và GHG Protocol.
Vì sao hệ số lưới điện thay đổi qua từng năm?
Hệ số phụ thuộc vào tỷ trọng từng nguồn điện trong năm. Từ năm 2019 đến 2023, hệ số giảm từ 0,8458 xuống 0,6592, tức là giảm khoảng 22%. Nguyên nhân chính là điện mặt trời và điện gió phát triển mạnh. Năm 2024 hệ số được ước tính tăng trở lại vì điện than tăng để đáp ứng nhu cầu. Thủy văn cũng ảnh hưởng: năm nhiều nước thì thủy điện phát nhiều, hệ số giảm; năm khô hạn thì nhiệt điện phải bù, hệ số tăng.
Doanh nghiệp không kiểm soát được hệ số lưới. Vì vậy, khi so sánh phát thải Scope 2 giữa các năm, hãy so cả số MWh tiêu thụ chứ không chỉ so tấn CO₂. Nếu không, mức giảm nhờ tiết kiệm điện có thể bị che lấp bởi biến động của hệ số. Các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ được tổng hợp tại bài giải pháp giảm phát thải khí nhà kính cho doanh nghiệp 2026.
Doanh nghiệp thường sai gì khi dùng hệ số lưới điện?
- Dùng hệ số cũ (0,7221 hoặc 0,8041) chép từ báo cáo các năm trước.
- Đưa số ước tính vào báo cáo chính thức mà không ghi rõ đó là ước tính.
- Nhầm đơn vị: nhân số kWh với 0,6592 rồi ghi kết quả là tấn, trong khi kết quả đúng là kg (hoặc phải đổi kWh sang MWh trước khi nhân).
- Thiếu công tơ: bỏ sót điện của văn phòng, kho, khu xử lý nước thải nằm trong ranh giới cơ sở.
- Trừ điện mặt trời hai lần: điện mặt trời tự dùng đã không có trên hóa đơn mua điện, nên không trừ thêm lần nữa.
- Không ghi nguồn hệ số: khi thẩm định, cơ quan chuyên môn sẽ hỏi số công văn và năm số liệu của hệ số.
Làm sao để tính nhanh và đúng cho kỳ báo cáo 2027?
Bước đầu tiên là xác định cơ sở của bạn có nằm trong danh mục phải kiểm kê hay không, bằng công cụ tra cứu nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính miễn phí. Sau đó, tham khảo trình tự 8 bước tại bài quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026. Nền tảng EcoCheck tự áp dụng hệ số lưới điện chính thức mới nhất và lưu nguồn của từng hệ số. Khi có công bố mới, bạn chỉ cần cập nhật, không phải sửa bảng tính thủ công. Nếu muốn chuyên gia làm trọn gói, xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.
Câu hỏi thường gặp
Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam 2024 là bao nhiêu?
Đến ngày 07/10/2026 chưa có giá trị chính thức. Con số 0,6811 tCO₂/MWh là ước tính của nhóm nghiên cứu Đại học Bách khoa Hà Nội cùng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, công bố tháng 4/2025. Giá trị chính thức mới nhất là 0,6592 tCO₂/MWh cho năm 2023.
Hệ số phát thải lưới điện năm 2023 do văn bản nào công bố?
Công văn 1726/BĐKH-PTCBT ngày 03/12/2024 của Cục Biến đổi khí hậu công bố giá trị 0,6592 tCO₂/MWh.
1 kWh điện phát thải bao nhiêu kg CO₂?
Theo hệ số chính thức năm 2023, 1 kWh điện lưới tương ứng 0,6592 kg CO₂. 1.000 kWh (1 MWh) tương ứng 0,6592 tấn CO₂.
Có được dùng hệ số ước tính 2025 cho báo cáo kiểm kê không?
Không nên. Báo cáo nộp UBND cấp tỉnh nên dùng hệ số do cơ quan có thẩm quyền công bố và ghi rõ nguồn. Số ước tính chỉ nên dùng cho phân tích nội bộ.
Điện mặt trời mái nhà tự dùng có tính phát thải Scope 2 không?
Không. Điện tự sản xuất và tự dùng trong ranh giới cơ sở không phải là điện mua từ lưới, nên không nhân với hệ số lưới. Chỉ phần điện mua từ lưới mới tính Scope 2.












![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)
![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)