Hệ số phát thải nhiên liệu là gì và tính theo công thức nào?
Bảng hệ số phát thải nhiên liệu theo Quyết định 2626 và IPCC 2006 là bao nhiêu?
1 lít dầu diesel, 1 lít xăng, 1 kg LPG thải ra bao nhiêu kg CO₂?
Nhiệt trị và khối lượng riêng lấy từ đâu?
Ví dụ: 1.000 lít dầu diesel phát thải bao nhiêu tấn CO₂tđ?
Nên dùng GWP nào: AR5 hay AR6?
Đốt sinh khối có phải tính phát thải không?
Doanh nghiệp thường sai gì khi dùng hệ số phát thải nhiên liệu?
Câu hỏi thường gặp
1 lít dầu diesel thải ra bao nhiêu kg CO₂?
Hệ số phát thải của xăng là bao nhiêu?
Hệ số phát thải của than và LPG là bao nhiêu?
Việt Nam có danh mục hệ số phát thải chính thức không?
Khi tính phát thải từ đốt nhiên liệu, dùng GWP 29,8 hay 27,0 cho CH₄?
Hệ số phát thải nhiên liệu 2026: bảng tra diesel, xăng, than
1 lít dầu diesel khi đốt thải ra khoảng 2,68 kg CO₂. Con số này tính từ hệ số 74.100 kg CO₂/TJ của Quyết định 2626/QĐ-BTNMT (trùng IPCC 2006), nhiệt trị 43,0 TJ/Gg và khối lượng riêng 0,84 kg/lít. Cộng CH₄ và N₂O: khoảng 2,69 kg CO₂tđ với máy phát, 2,72 kg CO₂tđ với xe tải. Bài này tổng hợp hệ số phát thải nhiên liệu cho diesel, xăng, dầu FO, than, LPG, khí tự nhiên/CNG và sinh khối. Mỗi dòng đều ghi nguồn, kèm bảng quy đổi theo lít, kg, tấn và ví dụ tính từng bước.
Cập nhật lần cuối: 16/10/2026. Đến ngày này, chúng tôi chưa tìm thấy văn bản nào thay thế Quyết định 2626/QĐ-BTNMT.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Hệ số phát thải nhiên liệu là gì và tính theo công thức nào?
Hệ số phát thải nhiên liệu là lượng khí nhà kính sinh ra khi đốt một đơn vị năng lượng nhiên liệu. Đơn vị là kg khí trên mỗi terajoule (kg/TJ), tính theo nhiệt trị thấp (NCV). Mỗi nhiên liệu có ba hệ số cho CO₂, CH₄ và N₂O (xem các khí gây hiệu ứng nhà kính). Công thức Bậc 1:
- Năng lượng (TJ) = Khối lượng nhiên liệu (Gg, tức nghìn tấn) × NCV (TJ/Gg)
- Phát thải từng khí (kg) = Năng lượng (TJ) × Hệ số (kg/TJ)
- Tổng (kg CO₂tđ) = CO₂ + CH₄ × GWPCH₄ + N₂O × GWPN₂O
Số liệu tính bằng lít phải nhân với khối lượng riêng để đổi sang kg trước. Thông tư 38/2023/TT-BCT dùng cách tính này và yêu cầu ưu tiên hệ số do cơ quan có thẩm quyền công bố; chỉ khi chưa có mới dùng hệ số IPCC.
Bảng hệ số phát thải nhiên liệu theo Quyết định 2626 và IPCC 2006 là bao nhiêu?
Danh mục chính thức của Việt Nam là Quyết định 2626/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), hiệu lực từ ngày ký. Phụ lục I gồm hệ số lĩnh vực năng lượng, đều ở Bậc 1 và trùng giá trị mặc định của IPCC 2006, Tập 2: Chương 2 (đốt tĩnh tại) và Chương 3 (đốt di động). Nhiên liệu nào Quyết định 2626 không có dòng thì bảng ghi giá trị IPCC.
| Nhiên liệu | CO₂ (kg/TJ) | CH₄ (kg/TJ) | N₂O (kg/TJ) | QĐ 2626, Phụ lục I (STT) | IPCC 2006 |
|---|---|---|---|---|---|
| Đốt tĩnh tại – công nghiệp sản xuất và xây dựng (lò hơi, lò sấy, máy phát) | |||||
| Dầu diesel (DO) | 74.100 | 3 | 0,6 | 1.28–1.30 | Bảng 2.3 |
| Dầu nhiên liệu (FO) | 77.400 | 3 | 0,6 | 1.31–1.33 | Bảng 2.3 |
| Khí hóa lỏng (LPG) | 63.100 | 1 | 0,1 | 1.34–1.36 | Bảng 2.3 |
| Khí tự nhiên | 56.100 | 1 | 0,1 | 1.37–1.39 | Bảng 2.3 |
| Than antraxit | 98.300 | 10 | 1,5 | 1.25–1.27 | Bảng 2.3 |
| Than bitum khác | 94.600 | 10 | 1,5 | Không có | Bảng 2.3 |
| Than sub-bitum | 96.100 | 10 | 1,5 | Không có | Bảng 2.3 |
| Xăng | 69.300 | 3 | 0,6 | Không có | Bảng 2.3 |
| Sinh khối rắn (trấu, bã mía…) | 100.000* | 30 | 4 | 1.40–1.41 (CH₄, N₂O) | Bảng 2.3 |
| Gỗ, phế phẩm gỗ | 112.000* | 30 | 4 | Không có | Bảng 2.3 |
| Công nghiệp năng lượng (nhà máy điện) | |||||
| Than antraxit | 98.300 | 1 | 1,5 | 1.1–1.3 | Bảng 2.2 |
| Than sub-bitum | 96.100 | 1 | 1,5 | 1.4–1.6 | Bảng 2.2 |
| Sinh khối | 100.000* | 30 | 4 | 1.19–1.21 | Bảng 2.2 |
| Thương mại và dịch vụ (tòa nhà, khách sạn) | |||||
| Dầu diesel | 74.100 | 10 | 0,6 | 1.70–1.72 | Bảng 2.4 |
| Khí hóa lỏng (LPG) | 63.100 | 5 | 0,1 | 1.73–1.75 | Bảng 2.4 |
| Giao thông đường bộ | |||||
| Dầu diesel | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 1.46–1.48 | Bảng 3.2.1, 3.2.2 |
| Xăng | 69.300 | 33 | 3,2 | 1.49–1.51 | Bảng 3.2.1, 3.2.2 |
| Khí hóa lỏng (LPG) | 63.100 | 62 | 0,2 | 1.52–1.54 | Bảng 3.2.1, 3.2.2 |
| Khí tự nhiên (CNG) | 56.100 | 92 | 3 | 1.55–1.57 | Bảng 3.2.1, 3.2.2 |
* CO₂ sinh học, báo cáo riêng, không cộng vào tổng (xem mục sinh khối). Quyết định 2626 chỉ ghi CO₂ của sinh khối ở dòng công nghiệp năng lượng.
Hệ số CO₂ của mỗi nhiên liệu không đổi dù đốt ở đâu, nhưng CH₄ và N₂O thay đổi theo thiết bị. Cùng là diesel, N₂O là 0,6 kg/TJ trong máy phát nhưng 3,9 kg/TJ trong xe tải. Vì vậy cần tách nguồn tĩnh tại và nguồn di động. Quyết định 2626 còn có hệ số cho đường sắt, đường thủy, hàng không và hộ gia đình.
1 lít dầu diesel, 1 lít xăng, 1 kg LPG thải ra bao nhiêu kg CO₂?
Bảng dưới quy đổi sang đơn vị trên hóa đơn. Cột CO₂tđ dùng GWP AR6: CH₄ = 27,0, N₂O = 273 (giải thích ở mục GWP).
| Nhiên liệu – nguồn đốt | Đơn vị | NCV (TJ/Gg) | kg CO₂ / đơn vị | kg CO₂tđ / đơn vị |
|---|---|---|---|---|
| Diesel – máy phát, lò hơi (0,84 kg/lít) | lít | 43,0 | 2,68 | 2,69 |
| Diesel – xe tải, xe khách (0,84 kg/lít) | lít | 43,0 | 2,68 | 2,72 |
| Xăng – ô tô, xe máy (0,74 kg/lít) | lít | 44,3 | 2,27 | 2,33 |
| Dầu FO – lò hơi | kg | 40,4 | 3,13 | 3,14 |
| LPG – lò, bếp công nghiệp | kg | 47,3 | 2,98 | 2,99 |
| Khí tự nhiên – lò, tua bin | GJ (NCV) | 48,0 | 56,1 | 56,2 |
| CNG – xe chạy khí | kg | 48,0 | 2,69 | 2,85 |
| Than antraxit – lò hơi | tấn | 26,7 | 2.625 | 2.643 |
| Than bitum khác – lò hơi | tấn | 25,8 | 2.441 | 2.458 |
| Than sub-bitum – lò hơi | tấn | 18,9 | 1.816 | 1.829 |
| Gỗ, phế phẩm gỗ – lò hơi | tấn | 15,6 | 1.747 (sinh học) | 29,7 (chỉ CH₄, N₂O) |
| Sinh khối rắn khác (trấu…) | tấn | 11,6 | 1.160 (sinh học) | 22,1 (chỉ CH₄, N₂O) |
Ví dụ: 1 tấn than antraxit trong lò hơi phát thải khoảng 2,64 tấn CO₂tđ; một bình gas công nghiệp 45 kg phát thải khoảng 134 kg CO₂tđ. Hóa đơn khí tự nhiên thường ghi m³ hoặc MMBTU: dùng nhiệt trị trên hóa đơn để đổi sang GJ rồi nhân với 56,1. Theo IPCC, NCV thấp hơn nhiệt trị cao (GCV) khoảng 5% với than và dầu, khoảng 10% với khí.
Nhiệt trị và khối lượng riêng lấy từ đâu?
Nhiệt trị. Các NCV trong bảng là giá trị mặc định tại Bảng 1.2, Chương 1, Tập 2 IPCC 2006. Quyết định 2626 không công bố nhiệt trị. Khoảng dao động với than khá rộng: antraxit 21,6–32,2 TJ/Gg, bitum khác 19,9–30,5 TJ/Gg. Nếu có phiếu phân tích nhiệt trị của nhà cung cấp, hãy dùng số đo đó.
Khối lượng riêng. IPCC không có giá trị mặc định để đổi lít sang kg, nên bài dùng hai giả định:
- Diesel 0,84 kg/lít. Theo tóm tắt TCVN 5689:2024, khối lượng riêng ở 15 °C là 820–860 kg/m³. Với hai cận này, 1 lít diesel phát thải 2,61–2,74 kg CO₂.
- Xăng 0,74 kg/lít. Chúng tôi chưa xác minh được giới hạn trong TCVN 6776:2018. Tiêu chuẩn châu Âu EN 228 quy định 720–775 kg/m³, tương ứng 2,21–2,38 kg CO₂/lít.
Nếu chứng thư chất lượng của lô hàng ghi khối lượng riêng đo thực tế, hãy dùng số đó và lưu chứng từ.
Ví dụ: 1.000 lít dầu diesel phát thải bao nhiêu tấn CO₂tđ?
Nhà máy dùng 1.000 lít diesel cho máy phát dự phòng. Đây là nguồn tĩnh tại, dùng STT 1.28–1.30 của Quyết định 2626:
- Đổi sang kg: 1.000 × 0,84 = 840 kg = 0,00084 Gg.
- Đổi sang TJ: 0,00084 × 43,0 = 0,03612 TJ.
- CO₂: 0,03612 × 74.100 = 2.676,49 kg.
- CH₄: 0,03612 × 3 = 0,108 kg × 27,0 = 2,93 kg CO₂tđ.
- N₂O: 0,03612 × 0,6 = 0,0217 kg × 273 = 5,92 kg CO₂tđ.
- Tổng: 2.685,33 kg, tức khoảng 2,69 tấn CO₂tđ.
Nếu 1.000 lít này dùng cho xe tải, CH₄ và N₂O đều là 3,9 kg/TJ (STT 1.46–1.48). Phần CH₄ là 3,80 kg CO₂tđ, phần N₂O là 38,46 kg CO₂tđ, tổng 2.718,75 kg, khoảng 2,72 tấn.
Với lò hơi đốt 50 tấn than antraxit: 0,05 Gg × 26,7 = 1,335 TJ. CO₂ là 131.230,5 kg, CH₄ quy đổi 360,45 kg, N₂O quy đổi 546,68 kg. Tổng khoảng 132,1 tấn CO₂tđ. Ở cả hai ví dụ CO₂ chiếm trên 99%, nhưng báo cáo vẫn phải tính đủ ba khí.
Để tính nhiều nguồn cùng lúc, xem bảng tính mẫu tại bài công cụ tính phát thải khí nhà kính Scope 1, 2. Điện mua ngoài dùng hệ số riêng, xem hệ số phát thải lưới điện Việt Nam.
Nên dùng GWP nào: AR5 hay AR6?
Thông tư 38/2023/TT-BCT yêu cầu dùng GWP theo hướng dẫn mới nhất của IPCC nhưng không nêu tên báo cáo. Báo cáo mới nhất là AR6. Theo bảng GWP của GHG Protocol (phiên bản 2.0, 07/8/2024), AR6 có hai giá trị CH₄: 29,8 (hóa thạch) và 27,0 (không hóa thạch).
Dùng 29,8 cho nhiên liệu hóa thạch là sai. GHG Protocol chỉ dùng 29,8 cho CH₄ rò rỉ từ khai thác dầu khí, than và một số quá trình công nghiệp. CH₄ từ quá trình đốt, cả tĩnh tại lẫn di động, dùng 27,0. Lý do: 29,8 đã gồm phần CO₂ sinh ra khi CH₄ bị oxy hóa, mà phần carbon này đã nằm trong CO₂ của quá trình đốt. N₂O dùng 273.
Nếu cần nhất quán với số liệu các năm trước, có thể dùng AR5 (CH₄ = 28, N₂O = 265). Với ví dụ 1.000 lít diesel, AR5 cho 2.685,27 kg so với 2.685,33 kg theo AR6. Quan trọng là ghi rõ bộ GWP và giữ cố định qua các năm. Xem thêm tại bài GHG Protocol là gì.
Đốt sinh khối có phải tính phát thải không?
Có, nhưng tách làm hai phần. Theo IPCC 2006, CO₂ từ đốt trấu, bã mía, củi, viên nén gỗ được ghi nhận như mục thông tin, không cộng vào tổng, vì phần carbon này được tính trong lĩnh vực sử dụng đất. CH₄ và N₂O vẫn cộng vào Phạm vi 1.
Ví dụ, đốt 100 tấn trấu (NCV mặc định 11,6 TJ/Gg) tạo ra 1,16 TJ. CO₂ sinh học là 116 tấn, báo cáo riêng. Phần tính vào Phạm vi 1 gồm CH₄ 939,6 kg CO₂tđ và N₂O 1.266,7 kg CO₂tđ, tổng khoảng 2,21 tấn. Nhiệt trị trấu thực tế có thể khác giá trị mặc định, nên đo nếu có thể.
Doanh nghiệp thường sai gì khi dùng hệ số phát thải nhiên liệu?
- Nhân thẳng số lít với 74.100. Phải đổi lít sang kg, rồi sang TJ.
- Dùng nhiệt trị cao (GCV). Phát thải bị đội lên khoảng 5% với than, dầu và 10% với khí.
- Gộp diesel máy phát và diesel xe. Sai hệ số CH₄ và N₂O.
- Dùng GWP 29,8 cho CH₄ từ quá trình đốt.
- Cộng CO₂ sinh học vào tổng ở nhà máy đốt trấu, đốt củi.
- Không ghi nguồn hệ số. Cần ghi STT trong Quyết định 2626, hoặc số bảng IPCC.
Trình tự từ thu thập hóa đơn nhiên liệu đến lập báo cáo có tại bài quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026. Nền tảng EcoCheck có sẵn các hệ số trên kèm nguồn từng dòng, tự đổi lít, kg, tấn sang TJ và tách riêng CO₂ sinh học.
Câu hỏi thường gặp
1 lít dầu diesel thải ra bao nhiêu kg CO₂?
Khoảng 2,68 kg CO₂, tính từ hệ số 74.100 kg CO₂/TJ (Quyết định 2626/QĐ-BTNMT, trùng IPCC 2006), NCV 43,0 TJ/Gg và khối lượng riêng giả định 0,84 kg/lít. Cộng CH₄ và N₂O theo GWP AR6: khoảng 2,69 kg CO₂tđ với máy phát và 2,72 kg CO₂tđ với xe tải.
Hệ số phát thải của xăng là bao nhiêu?
CO₂ là 69.300 kg/TJ. Với xe đường bộ, CH₄ là 33 kg/TJ và N₂O là 3,2 kg/TJ (Quyết định 2626, STT 1.49–1.51). Với khối lượng riêng giả định 0,74 kg/lít, 1 lít xăng phát thải khoảng 2,27 kg CO₂, hay 2,33 kg CO₂tđ.
Hệ số phát thải của than và LPG là bao nhiêu?
Than antraxit: 98.300 kg CO₂/TJ; 1 tấn đốt trong lò hơi công nghiệp phát thải khoảng 2,64 tấn CO₂tđ (NCV mặc định 26,7 TJ/Gg). LPG: 63.100 kg CO₂/TJ; 1 kg đốt trong lò hoặc bếp công nghiệp phát thải khoảng 2,99 kg CO₂tđ.
Việt Nam có danh mục hệ số phát thải chính thức không?
Có. Đó là Quyết định 2626/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2022, gồm 4 phụ lục, trong đó Phụ lục I dành cho lĩnh vực năng lượng. Đến ngày 16/10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy văn bản thay thế. Nhiên liệu không có trong danh mục thì dùng giá trị mặc định của IPCC 2006.
Khi tính phát thải từ đốt nhiên liệu, dùng GWP 29,8 hay 27,0 cho CH₄?
Dùng 27,0. Theo hướng dẫn GWP của GHG Protocol (tháng 8/2024), 29,8 chỉ dành cho CH₄ hóa thạch từ rò rỉ và quá trình công nghiệp; CH₄ từ quá trình đốt dùng 27,0 để tránh tính trùng. N₂O dùng 273. Nếu cần nhất quán với AR5, dùng 28 và 265.
Số liệu trong bài được cập nhật đến ngày 16/10/2026, đối chiếu trực tiếp với bản ký số của Quyết định 2626/QĐ-BTNMT và các bảng gốc của IPCC 2006. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Doanh nghiệp cần rà soát hệ số, nhiệt trị hoặc bảng tính Phạm vi 1 cho kỳ báo cáo tới có thể liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)