Cơ sở khai thác than, khoáng sản nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Mỏ than, mỏ khoáng sản phải báo cáo gì và nộp khi nào?
Phát thải của một mỏ than đến từ đâu?
Tính phát thải CH₄ mỏ than hầm lò, lộ thiên và sau khai thác thế nào?
Khí mỏ thu hồi để đốt hoặc phát điện được tính ra sao?
Ví dụ tính phát thải một mỏ than hầm lò (số liệu giả định)
Kiểm kê khí nhà kính khai thác khoáng sản khác mỏ than ở điểm nào?
Mỏ cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
Câu hỏi thường gặp
Mỏ than nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của mỏ than là khi nào?
Phát thải CH₄ mỏ than hầm lò tính thế nào?
Mỏ lộ thiên có phải tính khí mêtan không?
Phát thải từ sàng tuyển than gồm những gì?
Khí mỏ thu hồi đem đốt có được trừ không?
Kiểm kê khí nhà kính ngành khai thác than 2026: 30 cơ sở
Kiểm kê khí nhà kính ngành khai thác than: theo EcoCheck đếm từ phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026), 30 cơ sở khai thác, chế biến than và 29 cơ sở khai thác khoáng sản khác phải kiểm kê cấp cơ sở. Báo cáo Mẫu 06 gồm số liệu 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Với mỏ hầm lò, khí mêtan (CH₄) thường là nguồn phát thải lớn nhất.
Cập nhật: 24/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Cơ sở khai thác than, khoáng sản nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg nêu đích danh 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Quyết định không có cột "ngành khai khoáng". EcoCheck lọc cột ngành nghề theo các từ "khai thác", "than", "khoáng sản", "quặng", "tuyển", được 63 dòng. Sau khi loại 2 cơ sở dầu khí, 1 cơ sở gang thép và 1 cơ sở sản xuất máy, còn 59 cơ sở. Không có nhà máy nhiệt điện than nào lọt vào kết quả.
| Nhóm (EcoCheck gom) | Số cơ sở | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khai thác than | 28 | "Khai thác và thu gom than" (22 dòng), "than cứng" (3), khai thác than kèm sản xuất điện (1) |
| Chế biến, sàng tuyển than | 2 | Một cơ sở tuyển than, một cơ sở chế biến than |
| Quặng sắt | 5 | Khai thác, tuyển quặng sắt |
| Quặng kim loại màu, quý hiếm, vàng | 7 | Đồng, kim loại không chứa sắt, kim loại quý hiếm |
| Bauxit, alumin | 2 | Khai thác bauxit và sản xuất alumin |
| Apatit | 1 | Khai thác, tuyển quặng apatit |
| Khoáng sản khác, phụ lục không ghi loại | 10 | "Khai thác khoáng sản", "chế biến khoáng sản" |
| Khoáng sản làm vật liệu xây dựng | 4 | Đá, đất sét, cát sỏi; thuộc phần Bộ Xây dựng |
| Cộng | 59 | 55 cơ sở thuộc Bộ Công Thương |
Quảng Ninh nhiều nhất với 26 cơ sở, trong đó 25 cơ sở than. Tiếp theo là Lâm Đồng (8), Thái Nguyên (7), Lào Cai (4), Cao Bằng (3). Phụ lục không ghi phương pháp khai thác, nên không tách được mỏ hầm lò và lộ thiên.
Lưu ý: phụ lục là bản quét, cách gom nhóm là của EcoCheck, chỉ mang tính tham khảo. Hãy tra đúng tên pháp nhân và địa chỉ mỏ.
Mỏ của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?
Gõ tên công ty hoặc mỏ (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: Quảng Ninh, Lâm Đồng, Thái Nguyên, Lào Cai.
Tra tên cơ sở ngay →
Cơ sở khai thác than, khoáng sản phải kiểm kê theo QĐ 42/2026
Mỏ than, mỏ khoáng sản phải báo cáo gì và nộp khi nào?
Căn cứ là Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, cùng Thông tư 38/2023/TT-BCT về kỹ thuật kiểm kê ngành Công Thương:
- Kỳ báo cáo: 2 năm một lần, gồm số liệu hai năm liền trước năm nộp. Kỳ tới là năm 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06.
- Phạm vi: Điều 16 Thông tư 38 tính cả phát tán trong khai thác, chế biến khoáng sản là nguồn trực tiếp. Nguồn gián tiếp là điện, hơi mua ngoài.
- Số liệu riêng cho mỏ than: Phụ lục II mục 1.6 yêu cầu sản lượng than giai đoạn khai thác và sau khai thác, lượng CH₄ thu hồi, thời gian đóng cửa mỏ, số mỏ bỏ hoang.
- Mỏ khoáng sản: Phụ lục II mục 3 yêu cầu loại khoáng sản, sản lượng (tấn hoặc m³), vị trí và đặc điểm công nghệ khai thác.
Xem quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026 và kiểm kê khí nhà kính theo ngành.
Phát thải của một mỏ than đến từ đâu?
Khí mỏ, chủ yếu là CH₄, bị giữ trong vỉa và thoát ra khi than bị phá vỡ. IPCC 2006 Tập 2 Chương 4.1 chia phát thải tản mát của mỏ than thành bốn giai đoạn: trong khai thác, sau khai thác, ô-xy hoá nhiệt độ thấp và cháy không kiểm soát. Mỏ đã đóng cửa vẫn có thể tiếp tục thoát CH₄.
| Nguồn phát thải | Phạm vi | Số liệu cần thu thập | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Khí mêtan hầm lò (theo gió thải và hệ thống tháo khí) | 1 | Tấn than nguyên khai hầm lò; số đo nồng độ, lưu lượng gió nếu có | IPCC 2006 PT 4.1.3; TT 38 PL II mục 5.1 |
| CH₄ mỏ lộ thiên (bờ mỏ, đáy moong) | 1 | Tấn than nguyên khai lộ thiên; chiều dày đất đá phủ | IPCC 2006 PT 4.1.7; TT 38 PL II mục 5.4 |
| CH₄ sau khai thác (vận chuyển, sàng tuyển, kho bãi) | 1 | Tấn than nguyên khai theo từng loại mỏ | IPCC 2006 PT 4.1.4 và 4.1.8 |
| Khí mỏ thu hồi đem đốt đuốc | 1 | m³ CH₄ đưa vào đốt, hiệu suất đốt | IPCC 2006 PT 4.1.5; TT 38 PL II mục 5.2, 5.3 |
| Dầu diesel cho máy xúc, xe tải mỏ, máy khoan | 1 | Lít hoặc tấn dầu theo tháng | IPCC 2006 Tập 2 Chương 3; xem hệ số phát thải nhiên liệu |
| Điện cho quạt gió chính, bơm thoát nước, băng tải, nhà máy tuyển | 2 | MWh theo hoá đơn | 0,6187 tCO₂/MWh cho số liệu từ 2024; xem hệ số lưới điện |
IPCC không đưa phương pháp tính CO₂ do ô-xy hoá than ở nhiệt độ thấp vì nguồn này thường nhỏ. Thông tư 38 có công thức CO₂ mỏ lộ thiên (mục 5.5) nhưng không kèm hệ số mặc định, nên chỉ tính khi có số đo. Phân loại phạm vi xem phát thải phạm vi 1, 2, 3.
Tính phát thải CH₄ mỏ than hầm lò, lộ thiên và sau khai thác thế nào?
Công thức Bậc 1 của IPCC, cũng là cấu trúc của Thông tư 38: CH₄ = sản lượng than nguyên khai × hệ số phát thải (m³/tấn) × 0,67 kg/m³. Con số 0,67 là khối lượng riêng của CH₄ ở 20°C, 1 atm. Hệ số mặc định:
| Giai đoạn | Thấp | Trung bình | Cao | Cách chọn |
|---|---|---|---|---|
| Khai thác hầm lò | 10 | 18 | 25 | Độ sâu trung bình dưới 200 m chọn thấp, trên 400 m chọn cao |
| Sau khai thác, mỏ hầm lò | 0,9 | 2,5 | 4,0 | Cùng sản lượng hầm lò |
| Khai thác lộ thiên | 0,3 | 1,2 | 2,0 | Đất đá phủ dưới 25 m chọn thấp, trên 50 m chọn cao; không có số liệu dùng 1,2 |
| Sau khai thác, mỏ lộ thiên | 0 | 0,1 | 0,2 | Cùng sản lượng lộ thiên |
Đơn vị: m³ CH₄/tấn than nguyên khai. Ba điểm hay sai khi áp dụng:
- Dùng than nguyên khai, không dùng than thương phẩm. Theo IPCC, phần thải loại khi tuyển thường khoảng 20% khối lượng than nguyên khai.
- Phát thải sàng tuyển than: phần khí mỏ đã nằm trong hệ số "sau khai thác". Nhà máy tuyển chỉ cộng thêm điện và nhiên liệu, không tính CH₄ lần hai.
- GWP: khí mêtan thoát từ mỏ than là CH₄ gốc hoá thạch, dùng 29,8 theo AR6. CH₄ từ đốt nhiên liệu dùng 27,0, theo hướng dẫn GWP của GHG Protocol.
Với hệ số trung bình, mỗi tấn than nguyên khai hầm lò phát thải khoảng 409 kg CO₂tđ, lộ thiên khoảng 26 kg, chênh khoảng 16 lần. Bậc 3 dùng số đo gió thải và lưu lượng tháo khí của từng mỏ, sai số thấp nhất. Theo Điều 18 Thông tư 38, hệ số riêng cần được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Hệ số CH₄ mỏ hầm lò và lộ thiên quy ra CO₂ tương đương
Khí mỏ thu hồi để đốt hoặc phát điện được tính ra sao?
IPCC 2006 (Phương trình 4.1.2) trừ CH₄ thu hồi khỏi tổng CH₄ khai thác và sau khai thác. Lượng thu hồi được tính tiếp theo mục đích sử dụng:
- Đốt đuốc, không lấy năng lượng: CO₂ = 0,98 × CH₄ đem đốt × 2,75. CH₄ không cháy hết = 0,02 × CH₄ đem đốt, cộng lại vào phát thải. Thông tư 38 mục 5.2, 5.3 dùng cùng cấu trúc, với hiệu suất đốt là biến số.
- Dùng làm nhiên liệu (lò hơi, máy phát): phát thải tính ở nguồn đốt cố định, theo IPCC 2006 Tập 2 Chương 2.
- Đưa vào mạng khí: tính ở hạng mục dầu khí, không ở mỏ than.
Thiếu số đo lưu lượng và nồng độ CH₄ theo tháng thì phần trừ thu hồi khó được chấp nhận khi thẩm định. Xem thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính.
Ví dụ tính phát thải một mỏ than hầm lò (số liệu giả định)
Đây là số liệu giả định, không phải số của doanh nghiệp nào. Mỏ hầm lò sâu trung bình 300 m, khai thác 1.500.000 tấn than nguyên khai/năm, thu hồi và đốt đuốc 3.000.000 m³ CH₄, dùng 3.000 tấn diesel và 60.000 MWh điện lưới.
| Nguồn | Số liệu hoạt động | Phép tính | tCO₂tđ |
|---|---|---|---|
| CH₄ khai thác hầm lò | 1.500.000 t | × 18 m³/t × 0,67 kg/m³ = 18.090 t CH₄ | 555.254,46 |
| CH₄ sau khai thác | 1.500.000 t | × 2,5 m³/t × 0,67 = 2.512,5 t CH₄ | |
| Trừ CH₄ thu hồi | 3.000.000 m³ | × 0,67 = −2.010 t CH₄ | |
| Cộng CH₄ không cháy hết | 2.010 t | × 0,02 = 40,2 t CH₄; tổng 18.632,7 t × 29,8 | |
| CO₂ từ đốt đuốc | 2.010 t CH₄ | × 0,98 × 2,75 | 5.416,95 |
| Diesel thiết bị mỏ | 3.000 t × 43,0 = 129 TJ | CO₂ 9.558,9 + CH₄ 0,535 t × 27 + N₂O 3,689 t × 273 | 10.580,56 |
| Điện lưới (Phạm vi 2) | 60.000 MWh | × 0,6187 | 37.122,00 |
| Tổng | 608.373,97 |
Khí mêtan hầm lò chiếm khoảng 91% tổng, điện 6%, diesel gần 2%. Hệ số diesel theo Bảng 3.3.1 IPCC 2006 cho máy móc công nghiệp (74.100; 4,15; 28,6 kg/TJ). Thử với số liệu thật bằng công cụ tính phát thải Phạm vi 1, 2. Riêng điện 60.000 MWh quy đổi khoảng 9.258 TOE, xem quy đổi TOE.
Kiểm kê khí nhà kính khai thác khoáng sản khác mỏ than ở điểm nào?
Chương 4.1 IPCC 2006 chỉ dành cho than, nên mỏ quặng, bauxit, apatit, đá không dùng các hệ số CH₄ ở trên. Phát thải chính nằm ở năng lượng: diesel cho máy xúc, xe tải, máy khoan; điện cho nghiền, sàng, tuyển nổi, bơm; nhiên liệu sấy, nung nếu chế biến sâu, ví dụ sản xuất alumin. Thông tư 38 vẫn yêu cầu khai báo loại khoáng sản, sản lượng và công nghệ khai thác. Cơ sở có công đoạn luyện kim thì xem thêm ngành thép.
Mỏ cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
- Xác nhận tên cơ sở bằng công cụ tra cứu QĐ 42.
- Tách sản lượng than nguyên khai theo hầm lò và lộ thiên, từng tháng của năm 2025 và 2026.
- Ghi độ sâu khai thác, chiều dày đất đá phủ để chọn hệ số thấp, trung bình hay cao, và lưu căn cứ.
- Gom số đo khí mỏ: nồng độ CH₄ gió thải, lưu lượng tháo khí, lượng đốt đuốc hoặc dùng làm nhiên liệu.
- Gom năng lượng: diesel, điện của mỏ và nhà máy tuyển.
- Lập Mẫu 06 và nộp UBND tỉnh. Ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính.
Xem thêm dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck và kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Mỏ than nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Mỏ có tên trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 25/9/2026. EcoCheck đếm được 30 cơ sở khai thác, chế biến than, 25 cơ sở ở Quảng Ninh, cùng 29 cơ sở khai thác khoáng sản khác. Cần tra đúng tên và địa chỉ mỏ.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của mỏ than là khi nào?
Trước 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Sau đó kiểm kê 2 năm một lần.
Phát thải CH₄ mỏ than hầm lò tính thế nào?
Lấy sản lượng than nguyên khai hầm lò nhân hệ số 10, 18 hoặc 25 m³/tấn theo độ sâu, cộng phần sau khai thác 0,9 đến 4,0 m³/tấn, rồi nhân 0,67 kg/m³. Trừ CH₄ thu hồi, nhân GWP 29,8 theo AR6.
Mỏ lộ thiên có phải tính khí mêtan không?
Có. IPCC 2006 cho hệ số lộ thiên 0,3 đến 2,0 m³/tấn (trung bình 1,2), cộng 0 đến 0,2 m³/tấn sau khai thác. Thấp hơn nhiều so với hầm lò.
Phát thải từ sàng tuyển than gồm những gì?
Khí mỏ thoát ra khi vận chuyển, sàng tuyển, lưu kho đã nằm trong hệ số "sau khai thác" của IPCC. Nhà máy tuyển chỉ cộng thêm điện và nhiên liệu tiêu thụ, không tính CH₄ hai lần.
Khí mỏ thu hồi đem đốt có được trừ không?
Có. CH₄ thu hồi được trừ khỏi tổng. Nếu đốt đuốc thì cộng CO₂ (0,98 × CH₄ × 2,75) và 2% CH₄ không cháy hết. Nếu dùng làm nhiên liệu thì tính ở nguồn đốt. Cần số đo lưu lượng và nồng độ.
Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 24/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (văn bản hợp nhất), Thông tư 38/2023/TT-BCT, IPCC 2006 Tập 2 Chương 4, IPCC 2006 Tập 2 Chương 3; GWP theo GHG Protocol (8/2024). Số cơ sở theo nhóm do EcoCheck đếm từ phụ lục QĐ 42, mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho mỏ than, mỏ khoáng sản? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)