EcoCheckA BeevR product
Mục lục

Nhà máy thép có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Cơ sở sắt thép nộp báo cáo kiểm kê theo lịch nào?

Phát thải ngành thép Việt Nam đến từ đâu theo từng công nghệ?

Ví dụ tính phát thải nhà máy lò cao và nhà máy lò điện

Hạn ngạch phát thải thép được tính thế nào?

CBAM thép xuất khẩu: dùng giá trị mặc định hay số liệu thực tế?

Giảm phát thải ngành thép bằng cách nào?

Câu hỏi thường gặp về kiểm kê khí nhà kính ngành thép

Có bao nhiêu cơ sở sắt thép phải kiểm kê khí nhà kính?

Nhà máy thép có phải nộp báo cáo cho UBND tỉnh trước 31/3/2027 không?

Hệ số phát thải CO₂ của lò thổi và lò điện là bao nhiêu?

Hạn ngạch phát thải thép được tính theo sản phẩm nào?

Thép xuất khẩu sang EU chịu CBAM thế nào?

Điện của lò điện có tính vào hạn ngạch phải nộp trả không?

Kiểm kê khí nhà kính ngành thép 2026: hạn ngạch, CBAM

Cập nhật

Kiểm kê khí nhà kính ngành thép bắt buộc với khoảng 146 cơ sở sắt thép trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026); 25 cơ sở thép thô được phân bổ hạn ngạch theo Quyết định 263/QĐ-TTg. Nhóm này kiểm kê hai năm một lần từ 2026, gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ NN&MT trước 01/12/2027.

Cập nhật: 17/10/2026.

Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?

Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.

Tra cứu ngay →

Nhà máy thép có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Có, nếu nhà máy có tên trong danh mục, lập theo ngưỡng Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP: phát thải từ 3.000 tCO₂tđ/năm hoặc tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm. Như xi măng, thép chịu thêm hạn ngạch, CBAM.

  • Danh mục kiểm kê: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (ký 10/8/2026) nêu 2.441 cơ sở. EcoCheck đếm trên bản số hóa (OCR) phụ lục: 113 dòng ghi ngành sắt, thép, gang, đúc sắt thép và 33 dòng tên thép, tôn nhưng ghi ngành "sản phẩm kim loại": 146 cơ sở, thuộc Bộ Công Thương, ở 23 tỉnh, thành.
  • Đối chiếu báo chí: Dân trí (24/9/2026) nêu nhóm "sắt thép – luyện kim" 163 cơ sở. Cộng 27 cơ sở luyện kim màu, EcoCheck ra 173; chênh do cách gom ngành và OCR.
  • Danh sách hạn ngạch: Quyết định 263/QĐ-TTg (ký 09/2/2026) duyệt tổng hạn ngạch cho 110 cơ sở: 34 nhiệt điện, 25 sắt thép, 51 xi măng.

Nhiều nhất: TP. Hồ Chí Minh (38), Hưng Yên (18), Tây Ninh (15), Thái Nguyên (12), Hải Phòng (12). Nên tra đích danh tên nhà máy trong QĐ 42. Cơ sở có trong QĐ 13/2024 nhưng không còn trong QĐ 42 được miễn báo cáo từ 2027 (Điều 3 khoản 3); xem phân tích QĐ 42.

Biểu đồ số cơ sở sắt thép trong danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg theo tỉnh: TP. Hồ Chí Minh 38, Hưng Yên 18, Tây Ninh 15, Thái Nguyên 12, Hải Phòng 12, Bắc Ninh 7, Đồng Nai 7, 16 tỉnh còn lại 37; tổng 146 cơ sở ở 23 tỉnh, thành; 25 cơ sở thép thô được phân bổ hạn ngạch theo Quyết định 263/QĐ-TTg

Phân bố 146 cơ sở sắt thép phải kiểm kê theo tỉnh (đếm trên bản OCR QĐ 42)

Cơ sở sắt thép nộp báo cáo kiểm kê theo lịch nào?

Cơ sở khác nộp Mẫu 06 cho UBND tỉnh trước 31/3/2027 (điểm b khoản 4 Điều 11). Nhiệt điện, sắt thép, xi măng áp dụng điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 06 hợp nhất: lập Mẫu 06 hai năm một lần từ năm 2026 và không thực hiện điểm b.

MốcNghĩa vụ với cơ sở sắt thépCăn cứ
09/2/2026Tổng hạn ngạch 243.082.392 tCO₂tđ (2025), 268.391.454 (2026) cho 110 cơ sởQĐ 263/QĐ-TTg
2026 trở điKiểm kê, lập báo cáo Mẫu 06 hai năm một lầnĐiều 11 khoản 4 điểm c
Trước 30/6/2027Bộ Công Thương cập nhật danh mục, hạn ngạch 2027–2028Điều 12 khoản 2
Trước 01/12/2027Gửi Bộ NN&MT báo cáo kiểm kê đã thẩm địnhĐiều 11 khoản 6a
Trước 31/12/2027Nộp trả hạn ngạch giai đoạn 2025–2026Điều 19 khoản 5
Từ 2029Triển khai đấu giá hạn ngạchĐiều 17 khoản 2

Lưu ý: hạn ngạch chỉ áp cho cơ sở sản xuất thép thô (Phương pháp 01 Phụ lục I). Nhà máy chỉ cán, mạ tôn, làm ống từ phôi, cuộn mua ngoài vẫn kiểm kê nếu có tên trong QĐ 42; nên xác nhận lịch nộp với Sở Công Thương. Vi phạm về kiểm kê bị xử phạt theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức tới 100 triệu đồng. Xem thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính.

Dòng thời gian nghĩa vụ của nhà máy thép: 09/2/2026 QĐ 263 duyệt hạn ngạch cho 110 cơ sở gồm 25 sắt thép; từ 2026 kiểm kê Mẫu 06 hai năm một lần; 30/6/2027 Bộ Công Thương gửi danh mục hạn ngạch 2027-2028; 01/12/2027 gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ NN&MT; 31/12/2027 nộp trả hạn ngạch 2025-2026 tối thiểu bằng phát thải trực tiếp; từ 2029 đấu giá hạn ngạch

Các mốc kiểm kê, thẩm định và nộp trả hạn ngạch của nhà máy thép

Phát thải ngành thép Việt Nam đến từ đâu theo từng công nghệ?

Thông tư 38/2023/TT-BCT (hiệu lực 11/02/2024) hướng dẫn kiểm kê ngành Công Thương: nguồn trực tiếp (đốt nhiên liệu, quá trình, phát tán) và gián tiếp (điện, hơi mua vào) theo Điều 16; hệ số ưu tiên tính theo công nghệ thực tế, theo IPCC 2006 (Điều 18).

  • Lò cao – lò thổi (BF-BOF): quặng thiêu kết và than cốc thành gang lỏng, lò thổi oxy khử cacbon thành thép. CO₂ chủ yếu sinh ra khi than cốc khử quặng.
  • Lò điện hồ quang (EAF): nấu phế liệu (có khi thêm gang, DRI). Phát thải trực tiếp nhỏ (điện cực, than phun); phần lớn nằm ở điện.
  • Cán, mạ: lò nung phôi đốt FO, khí, LPG; điện cho máy cán, dây chuyền mạ.

IPCC 2006 Tập 3 Chương 4 đưa hệ số Bậc 1 (Bảng 4.1):

Công đoạnHệ số mặc định IPCCGhi chú
Lò thổi BOF1,46 tCO₂/t thépĐã gồm phát thải luyện gang lò cao
Lò điện EAF0,08 tCO₂/t thépChỉ đúng khi nấu 100% phế liệu; không gồm điện
Gang không luyện thành thép1,35 tCO₂/t gangTính riêng để tránh trùng với BOF
Sắt hoàn nguyên trực tiếp (DRI)0,70 tCO₂/t DRITính riêng
Thiêu kết quặng0,20 tCO₂/t quặng thiêu kếtTính riêng
Luyện cốc0,56 tCO₂/t cốcBáo cáo vào phần năng lượng

Bậc 1 là hệ số cấp quốc gia; nhà máy nên dùng cân bằng cacbon Bậc 2: cacbon vào (than cốc 0,83 kgC/kg, điện cực 0,82, Bảng 4.3) trừ cacbon trong thép, khí lò bán ra ngoài, tránh tính trùng với phần đốt nhiên liệu. Nhiên liệu đốt tra hệ số phát thải nhiên liệu.

Ống khói nhà máy luyện thép, nguồn phát thải CO₂ lớn từ lò cao và lò thổi

Ví dụ tính phát thải nhà máy lò cao và nhà máy lò điện

Mọi thông số là giả định, dùng hệ số Bậc 1. Nhà máy A (BF-BOF): 1 triệu tấn thép thô/năm, tỷ lệ quy đổi theo IPCC (0,94 t gang/t thép; 1,16 t thiêu kết/t gang; 0,358 t cốc/t gang), mua 100 kWh/t; lưới 0,6187 tCO₂/MWh (năm 2024, hệ số chính thức mới nhất). Nhà máy B (EAF): 500.000 t phôi từ phế liệu, 600 kWh/t phôi, cán 480.000 t thép thanh với 29,7 kg FO/t như ví dụ trong bài SEE.

Hạng mụcPhép tínhKết quả (tCO₂tđ)
A – Lò cao, lò thổi
Luyện gang + lò thổi1.000.000 t × 1,461.460.000
Thiêu kết1.090.400 t × 0,20218.100
Luyện cốc336.520 t × 0,56188.500
Điện mua100.000 MWh × 0,618761.900
Tổng ATrực tiếp ≈ 1,87 t/t thép thô1.928.500
B – Lò điện + cán
Quá trình lò điện500.000 t × 0,0840.000
Dầu FO lò nung phôi575,9 TJ × 77,4 t/TJ + CH₄, N₂O44.700
Điện mua300.000 MWh × 0,6187185.600
Tổng BTrực tiếp ≈ 0,17 t/t phôi270.300

Nhà máy A: 97% là phát thải trực tiếp, phần phải nộp trả hạn ngạch. Nhà máy B: điện chiếm khoảng 69%, khai trong Mẫu 06 nhưng không tính vào nộp trả. Thử bằng công cụ tính Scope 1, 2.

Biểu đồ cột ví dụ giả định: nhà máy A lò cao lò thổi 1 triệu tấn thép thô có phát thải trực tiếp 1.866.600 tấn CO2tđ, tức 1,87 tấn trên tấn, và điện mua 61.900 tấn; nhà máy B lò điện 500.000 tấn phôi có phát thải trực tiếp 84.700 tấn, tức 0,17 tấn trên tấn, và điện mua 185.600 tấn, chiếm 69% tổng của B

Ví dụ minh họa cơ cấu phát thải nhà máy BF-BOF và lò điện (giả định)

Hạn ngạch phát thải thép được tính thế nào?

Phương pháp 01 Phụ lục I Nghị định 06: A = P × B × T.

  • P: sản lượng thép thô trung bình ba năm liền trước.
  • B: phát thải trung bình trên tấn thép thô của các cơ sở thép được phân bổ.
  • T = (1 + g) × (1 − r): g là mục tiêu tăng trưởng, r là mục tiêu giảm phát thải.

Nếu B là bình quân chung cho cả lò cao lẫn lò điện, nhà máy có cường độ cao hơn bình quân sẽ thiếu hạn ngạch. Theo VnEconomy (9/3/2026) dẫn Quyết định 699/QĐ-BNNMT, Formosa Hà Tĩnh nhận 13.666.930 t (2025), 15.932.703 t (2026); Hòa Phát Dung Quất nhận 11.218.848 t, 13.078.765 t, cộng lại khoảng 10% tổng hạn ngạch 2025.

Lượng nộp trả tối thiểu bằng phát thải trực tiếp đã kiểm kê, trừ tín chỉ bù trừ (Điều 19 khoản 5). Cơ sở thiếu có thể mua trên sàn, vay tối đa 15% của giai đoạn sau hoặc dùng tín chỉ; nộp thiếu bị phạt và trừ vào kỳ sau. Giá VN2025: 130.000–136.000 đồng/tấn; xem giá hạn ngạch VN2025 trên HNX.

CBAM thép xuất khẩu: dùng giá trị mặc định hay số liệu thực tế?

Sắt thép chịu CBAM từ 01/01/2026, chỉ tính phát thải trực tiếp, gồm phần ẩn trong phôi, gang mua vào. Số liệu theo bài giá trị mặc định CBAM Việt Nam:

  • Giá trị mặc định Việt Nam: thép cán nóng 7208 và thép thanh vằn 7214 20 00 là 2,350 tCO₂tđ/tấn; tôn mạ 7210 là 2,370. Thép không gỉ dùng bảng "các nước khác".
  • Mức cộng thêm: 10%, 20%, 30% cho 2026, 2027, từ 2028: thép 7208 thành 2,585 → 2,820 → 3,055.
  • Chi phí: ở giá chứng chỉ quý 3/2026 (82,32 EUR), thép 7208 theo mặc định tốn khoảng 102,84 EUR/tấn.

Trong ví dụ cán thép thanh vằn, công đoạn cán chỉ góp 0,093 t/t; SEE là 2,121 với phôi lò cao đã xác minh, 0,509 với phôi lò điện (SEE phôi giả định). Nếu phôi không có số liệu, SEE lên 2,781, cao hơn cả mặc định 2,585. Nhà máy A (1,87 t/t) thấp hơn mặc định 2,350, nên số liệu thực tế có lợi cho khách EU. Xem thêm giải pháp CBAM của EcoCheck.

Kho thép cuộn cán nóng, mặt hàng mã CN 7208 chịu CBAM khi xuất sang EU

Giảm phát thải ngành thép bằng cách nào?

  • Tăng phế liệu, chuyển dần sang lò điện. Hệ số IPCC: 1,46 so với 0,08 tCO₂/t. Quyết định 261/QĐ-TTg (09/2/2026) (chiến lược ngành thép) hướng tới Net Zero 2050, khuyến khích lò điện ở miền Trung, Nam.
  • Tận dụng khí lò cao, lò thổi, nhiệt thừa để phát điện. Giảm điện mua; CO₂ đốt khí lò vẫn là trực tiếp.
  • Điện tái tạo, mua bán điện trực tiếp cho lò điện. Đòn bẩy lớn nhất của nhà máy B trong Mẫu 06, dù không đổi hạn ngạch hay SEE thép.
  • Chọn phôi phát thải thấp có báo cáo xác minh. Với nhà máy cán, nguồn phôi quyết định hơn 95% SEE.

Đây là đầu vào của kế hoạch giảm nhẹ cấp cơ sở. Về ngân sách, xem chi phí kiểm kê khí nhà kính; cần hỗ trợ trọn gói, xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.

Xem thêm: Nhiệt điện cũng nhận hạn ngạch 2025–2026 theo cùng chu kỳ. Xem bài kiểm kê khí nhà kính ngành nhiệt điện.

Câu hỏi thường gặp về kiểm kê khí nhà kính ngành thép

Có bao nhiêu cơ sở sắt thép phải kiểm kê khí nhà kính?

Khoảng 146 trong 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (đếm trên bản OCR); báo chí nêu nhóm sắt thép – luyện kim 163. 25 cơ sở được phân bổ hạn ngạch.

Nhà máy thép có phải nộp báo cáo cho UBND tỉnh trước 31/3/2027 không?

Không. Theo điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 06 hợp nhất, cơ sở sắt thép kiểm kê hai năm một lần từ 2026; cơ sở có hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ NN&MT trước 01/12, từ 2027.

Hệ số phát thải CO₂ của lò thổi và lò điện là bao nhiêu?

IPCC 2006 Bậc 1: lò thổi 1,46 tCO₂/tấn thép (gồm lò cao), lò điện 0,08 tCO₂/tấn (phế liệu, chưa gồm điện).

Hạn ngạch phát thải thép được tính theo sản phẩm nào?

Theo tấn thép thô: A = P × B × T (Phương pháp 01 Phụ lục I Nghị định 06). Chỉ cơ sở sản xuất thép thô được phân bổ.

Thép xuất khẩu sang EU chịu CBAM thế nào?

Chỉ tính phát thải trực tiếp, kể cả phần trong phôi. Mặc định thép cán nóng Việt Nam 2,350 tCO₂tđ/tấn, cộng 10% năm 2026, khoảng 102,84 EUR/tấn.

Điện của lò điện có tính vào hạn ngạch phải nộp trả không?

Không. Nộp trả tối thiểu bằng phát thải trực tiếp trừ tín chỉ bù trừ (Điều 19 khoản 5). Điện vẫn kiểm kê trong Mẫu 06.

Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Quyết định 263/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP hợp nhất (48/VBHN-BNNMT), Thông tư 38/2023/TT-BCT và IPCC 2006. Số cơ sở đếm từ bản OCR phụ lục QĐ 42. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy thép? Liên hệ với chúng tôi.

Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.

Bài viết mới nhất