Nhà máy nhiệt điện nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Nhà máy nhiệt điện nộp báo cáo khi nào, khác cơ sở thường ra sao?
Hạn ngạch phát thải nhiệt điện 2025–2026 được phân bổ thế nào?
Phát thải nhà máy nhiệt điện đến từ những nguồn nào?
Hệ số phát thải nhà máy điện lấy ở đâu?
Ví dụ tính phát thải một nhà máy nhiệt điện than (số liệu giả định)
Nhiệt điện có liên quan đến CBAM không?
Nhà máy nhiệt điện cần chuẩn bị gì cho chu kỳ hạn ngạch?
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy nhiệt điện nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Nhà máy nhiệt điện có phải nộp báo cáo kiểm kê cho UBND tỉnh trước 31/3/2027 không?
Hạn ngạch phát thải nhiệt điện tính theo công thức nào?
Thiếu hạn ngạch thì nhà máy nhiệt điện làm gì?
CO₂ từ đá vôi khử SO₂ có phải kê khai không?
Điện có chịu CBAM không?
Kiểm kê khí nhà kính ngành nhiệt điện 2026: 46 cơ sở
Kiểm kê khí nhà kính ngành nhiệt điện: theo EcoCheck đếm từ phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026), có 46 cơ sở sản xuất điện phải kiểm kê, gồm 38 nhà máy nhiệt điện than, khí, dầu. Nhiệt điện không theo hạn 31/3; nhà máy được phân bổ hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 01/12, từ năm 2027.
Cập nhật: 24/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Nhà máy nhiệt điện nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg nêu đích danh 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. EcoCheck lọc cột ngành nghề theo "sản xuất điện" và các biến thể (điện năng; truyền tải và phân phối điện; khai thác than và sản xuất điện). Kết quả là 46 cơ sở, tất cả thuộc phần do Bộ Công Thương quản lý. EcoCheck gom nhóm theo tên nhà máy:
| Nhóm (EcoCheck gom) | Số cơ sở | Tỉnh có nhiều cơ sở nhất |
|---|---|---|
| Nhiệt điện than | 29 | Quảng Ninh 7, Hải Phòng 3, Lâm Đồng 3 |
| Nhiệt điện khí, tua-bin khí | 6 | TP. Hồ Chí Minh 3, Đồng Nai 2, Cà Mau 1 |
| Điện diesel (đảo) | 3 | Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, An Giang (mỗi tỉnh 1) |
| Điện sinh khối (bã mía) | 2 | Gia Lai 2 |
| Thủy điện | 4 | Lai Châu 2, Gia Lai 2 |
| Chưa xác định loại nhiên liệu | 2 | Lào Cai 1, Đồng Nai 1 |
| Cộng | 46 | Khoảng 2,4% số cơ sở ngành Công Thương (1.916) |
Gộp than, khí, dầu được 38 nhà máy nhiệt điện ở 17 tỉnh, thành; nhiều nhất là Quảng Ninh (7), Lâm Đồng (4), TP. Hồ Chí Minh (4).
Lưu ý: không tính một cơ sở thép có ngành "sắt, thép và điện" và hai nhà máy điện rác. Phụ lục là bản quét, cách gom nhóm là của EcoCheck, chỉ để tham khảo.
Nhà máy điện của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?
Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: Quảng Ninh, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai, Gia Lai.
Tra tên cơ sở ngay →
46 cơ sở sản xuất điện phải kiểm kê theo QĐ 42/2026
Nhà máy nhiệt điện nộp báo cáo khi nào, khác cơ sở thường ra sao?
Căn cứ là Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Nhiệt điện có lịch riêng:
- Không theo hạn 31/3: điểm c khoản 4 Điều 11 quy định nhà máy nhiệt điện, cơ sở sắt thép, xi măng trong danh mục lập Mẫu 06 hai năm một lần cho năm 2026 trở đi, không theo hạn nộp UBND tỉnh trước 31/3.
- Thẩm định bắt buộc: theo khoản 6a Điều 11, cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kiểm kê đã thẩm định trước 01/12, từ năm 2027. Xem thẩm định báo cáo kiểm kê.
- Báo cáo giảm nhẹ vẫn hạn 31/3: khoản 3 Điều 10 áp dụng cho mọi cơ sở trong danh mục, Mẫu 02 Phụ lục III, từ năm 2027. Xem kế hoạch giảm nhẹ cấp cơ sở.
- Kỹ thuật tính: Thông tư 38/2023/TT-BCT.
Thủy điện, điện sinh khối, điện diesel trong danh mục vẫn theo lịch chung: nộp UBND tỉnh trước 31/3/2027, gồm số liệu 2025 và 2026. Xem lịch tuân thủ 2026–2030.
Hạn ngạch phát thải nhiệt điện 2025–2026 được phân bổ thế nào?
Quyết định 263/QĐ-TTg ngày 09/02/2026 duyệt tổng hạn ngạch thí điểm cho 110 cơ sở: 34 nhà máy nhiệt điện, 25 cơ sở sắt thép, 51 cơ sở xi măng. Tổng là 243.082.392 tCO₂tđ cho năm 2025 và 268.391.454 tCO₂tđ cho năm 2026. Quyết định không tách riêng phần nhiệt điện. Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ cho từng cơ sở tại Quyết định 699/QĐ-BNNMT. Xem phân bổ hạn ngạch 2025–2026.
Phương pháp 01 Phụ lục I Nghị định 06 nói rõ nhóm nhiệt điện gồm nhiệt điện than, dầu và khí. Công thức là A = P × B × T:
- P: sản lượng điện (kWh) trung bình ba năm trước của nhà máy.
- B: phát thải trung bình trên mỗi kWh của các nhà máy cùng lĩnh vực được phân bổ.
- T = (1 + g) × (1 − r): g là mục tiêu tăng trưởng, r là mục tiêu giảm phát thải của lĩnh vực.
Vì B là mức trung bình ngành, nhà máy có cường độ phát thải trên kWh cao hơn mức chung dễ thiếu hạn ngạch hơn.

Các mốc hạn ngạch nhà máy nhiệt điện cần nhớ
Phát thải nhà máy nhiệt điện đến từ những nguồn nào?
Đốt nhiên liệu gần như quyết định tổng phát thải. Các nguồn nhỏ vẫn phải kê đủ theo Điều 16 Thông tư 38:
| Nguồn phát thải | Phạm vi | Số liệu cần thu thập | Căn cứ tính |
|---|---|---|---|
| Đốt than trong lò hơi | 1 | Tấn than theo loại, nhiệt trị thực tế theo lô | IPCC 2006 Tập 2 Chương 2, Bảng 2.2 |
| Đốt khí trong tua-bin khí, chu trình hỗn hợp | 1 | m³ hoặc GJ khí theo đồng hồ giao nhận | IPCC 2006 Tập 2, Bảng 2.2 |
| Dầu khởi động, đốt kèm, máy phát diesel | 1 | Tấn dầu FO, lít dầu DO | IPCC 2006 Tập 2, Bảng 2.2 |
| Khử SO₂ bằng đá vôi (FGD) | 1 (CO₂ quá trình) | Tấn đá vôi tiêu thụ, hàm lượng CaCO₃ | IPCC 2006 Tập 3, Bảng 2.1 và 2.7 |
| SF₆ trong máy cắt, thiết bị GIS trạm biến áp | 1 | kg SF₆ nạp bổ sung, tồn kho bình chứa | IPCC 2006 Tập 3 Chương 8; GWP 24.300 |
| Xe, máy ủi bãi than, môi chất lạnh | 1 | Lít nhiên liệu; kg gas nạp bổ sung | IPCC 2006; GWP AR6 |
| Điện mua từ lưới khi dừng tổ máy | 2 | MWh mua theo hoá đơn | 0,6187 tCO₂/MWh cho số liệu từ 2024 |
Bảng 2.7 IPCC 2006 Tập 3 xếp việc dùng các-bon-nát để khử lưu huỳnh là nguồn có phát thải. Mỗi tấn CaCO₃ phản ứng hết cho 0,43971 tấn CO₂. SF₆ tính theo cân bằng khối lượng tồn kho, mua vào và xuất đi.
Nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch tính trên phát thải trực tiếp (khoản 5 Điều 19). Bỏ sót đá vôi FGD hay SF₆ là sai số phải nộp trả.
Hệ số phát thải nhà máy điện lấy ở đâu?
Điều 18 Thông tư 38 quy định thứ tự: hệ số riêng của cơ sở theo IPCC 2006 được chấp thuận, rồi danh mục hệ số do Bộ công bố, cuối cùng là hướng dẫn mới nhất của IPCC. Nên dùng nhiệt trị thực tế theo lô than. Hệ số mặc định cho công nghiệp năng lượng (IPCC 2006 Tập 2, Bảng 2.2 và Bảng 1.2):
| Nhiên liệu | Nhiệt trị (TJ/nghìn tấn) | CO₂ (kg/TJ) | CH₄ (kg/TJ) | N₂O (kg/TJ) |
|---|---|---|---|---|
| Than antraxit | 26,7 | 98.300 | 1 | 1,5 |
| Than bitum khác | 25,8 | 94.600 | 1 | 1,5 |
| Than á bitum | 18,9 | 96.100 | 1 | 1,5 |
| Khí tự nhiên | 48,0 | 56.100 | 1 | 0,1 |
| Dầu FO | 40,4 | 77.400 | 3 | 0,6 |
| Dầu DO | 43,0 | 74.100 | 3 | 0,6 |
GWP theo AR6: CH₄ từ đốt nhiên liệu 27,0 theo hướng dẫn GHG Protocol (29,8 dành cho CH₄ hoá thạch rò rỉ); N₂O 273; SF₆ 24.300. Xem thêm hệ số phát thải nhiên liệu và hệ số lưới điện 2024.
Hệ số lưới 0,6187 tCO₂/MWh (Công văn 1232/BNNMT-BĐKH ngày 30/9/2026) chỉ dùng cho điện mua vào, không dùng cho phát thải của chính nhà máy.
Ví dụ tính phát thải một nhà máy nhiệt điện than (số liệu giả định)
Đây là số liệu giả định. Nhà máy than 600 MW phát 3.600.000 MWh, thương phẩm 3.300.000 MWh. Một năm dùng 1.320.000 tấn than bitum nhập khẩu, 3.000 tấn dầu FO khởi động, 40.000 tấn đá vôi (90% CaCO₃) cho FGD. Nạp bổ sung 50 kg SF₆, mua 5.000 MWh điện lưới khi dừng máy.
| Nguồn | Số liệu hoạt động | Phép tính | tCO₂tđ |
|---|---|---|---|
| Than bitum | 1.320.000 t × 25,8 = 34.056 TJ | CO₂ 3.221.697,60 + CH₄ 34,056 t × 27 + N₂O 51,084 t × 273 | 3.236.563,04 |
| Dầu FO | 3.000 t × 40,4 = 121,2 TJ | CO₂ 9.380,88 + CH₄ 0,3636 t × 27 + N₂O 0,0727 t × 273 | 9.410,55 |
| Đá vôi FGD | 36.000 t CaCO₃ | 36.000 × 0,43971 | 15.829,56 |
| SF₆ | 50 kg | 0,05 × 24.300 | 1.215,00 |
| Phát thải trực tiếp | 3.263.018,15 | ||
| Điện lưới (Phạm vi 2) | 5.000 MWh | 5.000 × 0,6187 | 3.093,50 |
| Tổng | 3.266.111,65 |
Than chiếm 99,2% phát thải trực tiếp, đá vôi FGD 0,5%. Cường độ phát thải trực tiếp khoảng 0,99 tCO₂tđ/MWh thương phẩm, hay 0,91 tCO₂tđ/MWh phát. Thử số liệu thật bằng công cụ tính phát thải Phạm vi 1, 2.
Nhiệt điện có liên quan đến CBAM không?
Có trong danh mục, nhưng hiện chưa tác động trực tiếp. Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956 gồm xi măng, điện, phân bón, sắt thép, nhôm và hydro. Điện chỉ chịu CBAM khi được nhập vào EU, mà lưới điện Việt Nam không nối với EU. Xem CBAM là gì.
Tác động gián tiếp thì có. Phát thải nội hàm của xi măng và phân bón gồm cả phần gián tiếp từ điện tiêu thụ, nên hệ số lưới đi thẳng vào số CBAM. Xem giá trị mặc định CBAM cho Việt Nam.
Nhà máy nhiệt điện cần chuẩn bị gì cho chu kỳ hạn ngạch?
Quy tắc chính tại Điều 19 Nghị định 06 sửa đổi:
- Nộp trả: lượng hạn ngạch nộp trả tối thiểu bằng phát thải trực tiếp của giai đoạn, trừ tín chỉ đã bù trừ. Hạn là 31/12 của năm kế tiếp giai đoạn; với giai đoạn 2025–2026 là 31/12/2027.
- Vay mượn: đến hết 2030, vay hạn ngạch giai đoạn kế tiếp, không quá 15% lượng được phân bổ, không được đem bán.
- Bù trừ: tín chỉ các-bon bù trừ không quá 30% lượng hạn ngạch được phân bổ.
- Thiếu: bị phạt, phần thiếu trừ vào hạn ngạch giai đoạn sau.
Ví dụ giả định: nhà máy được phân bổ 6.200.000 tấn cho hai năm, phát thải trực tiếp 6.550.000 tấn, thiếu 350.000 tấn. Trần vay là 930.000 tấn (15%), trần tín chỉ là 1.860.000 tấn (30%). Giá hạn ngạch tham khảo xem giá VN2025.
- Xác nhận tên cơ sở bằng công cụ tra cứu QĐ 42.
- Chuẩn hoá số liệu nhiên liệu theo lô: khối lượng, nhiệt trị.
- Kê đủ nguồn nhỏ: đá vôi FGD, SF₆, dầu khởi động, xe nội bộ.
- Chốt mẫu số sản lượng (MWh phát hay thương phẩm) để so cường độ với mức B.
- Thuê thẩm định sớm cho hạn 01/12/2027. Ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính.
- Theo dõi giai đoạn 2027–2028: bộ quản lý đề xuất hạn ngạch trước 30/6/2027, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ trước 31/10/2027 (Điều 12).
Ngành cùng diện hạn ngạch: xi măng, thép; xem thêm kiểm kê theo ngành.
Cần làm trọn gói? Nhà máy nhiệt điện cần lập báo cáo và chuẩn bị thẩm định: xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính của EcoCheck, báo giá theo từng nhà máy trong 24 giờ làm việc.
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy nhiệt điện nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Nhà máy có tên trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 25/9/2026. EcoCheck đếm được 46 cơ sở sản xuất điện, gồm 38 nhà máy nhiệt điện than, khí, dầu.
Nhà máy nhiệt điện có phải nộp báo cáo kiểm kê cho UBND tỉnh trước 31/3/2027 không?
Không. Theo điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi, nhiệt điện trong danh mục không theo hạn 31/3. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 01/12, từ năm 2027.
Hạn ngạch phát thải nhiệt điện tính theo công thức nào?
A = P × B × T (Phương pháp 01 Phụ lục I Nghị định 06). P là sản lượng điện trung bình ba năm trước, B là phát thải trung bình mỗi kWh của ngành, T là hệ số điều chỉnh.
Thiếu hạn ngạch thì nhà máy nhiệt điện làm gì?
Có thể vay hạn ngạch của giai đoạn kế tiếp, tối đa 15% lượng được phân bổ, hoặc dùng tín chỉ các-bon bù trừ tối đa 30%. Hạn nộp trả là 31/12 của năm kế tiếp giai đoạn. Phần còn thiếu bị phạt và bị trừ vào hạn ngạch kỳ sau.
CO₂ từ đá vôi khử SO₂ có phải kê khai không?
Có. IPCC 2006 xếp đá vôi khử lưu huỳnh là nguồn có phát thải, 0,43971 tấn CO₂ mỗi tấn CaCO₃. Đây là phát thải trực tiếp, tính vào nghĩa vụ nộp trả.
Điện có chịu CBAM không?
Điện có trong Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956 nhưng chỉ áp dụng khi nhập vào EU; Việt Nam không nối lưới với EU. Hệ số lưới vẫn ảnh hưởng phát thải gián tiếp của xi măng, phân bón xuất khẩu.
Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 24/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 48/VBHN-BNNMT), Quyết định 263/QĐ-TTg, Thông tư 38/2023/TT-BCT, IPCC 2006 Tập 2, IPCC 2006 Tập 3; GWP theo GHG Protocol (8/2024). Số cơ sở theo nhóm do EcoCheck đếm từ phụ lục QĐ 42, mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy điện? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)