Công thức tính phát thải khí nhà kính Scope 1 và Scope 2 là gì?
Hệ số phát thải nhiên liệu nào đang áp dụng tại Việt Nam?
Làm sao đổi lít, kg, tấn nhiên liệu sang TJ?
Ví dụ tính phát thải Scope 1 và 2 cho một nhà máy
Bước 1: Đổi số liệu sang khối lượng
Bước 2: Đổi khối lượng sang năng lượng (TJ)
Bước 3: Nhân với hệ số từng khí
Bước 4: Tính Scope 2
Bước 5: Tổng hợp kết quả
Mẫu bảng tính phát thải Scope 1, 2 dùng thế nào?
Khi nào bảng tính không còn đủ?
Câu hỏi thường gặp
1 lít dầu diesel phát thải bao nhiêu kg CO₂?
Danh mục hệ số phát thải chính thức của Việt Nam là văn bản nào?
Tính phát thải từ điện dùng hệ số nào?
Có bắt buộc tính CH₄ và N₂O khi đốt nhiên liệu không?
Bảng tính này có thay được báo cáo kiểm kê nộp nhà nước không?
Công cụ tính phát thải khí nhà kính Scope 1, 2: công thức & hệ số
Để tính phát thải khí nhà kính Scope 1 và Scope 2, chỉ cần một công thức: Phát thải = Số liệu hoạt động × Hệ số phát thải. Với nhiên liệu, số liệu hoạt động phải đổi sang năng lượng (TJ) và cộng thêm CH₄, N₂O theo hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP). Với điện, nhân số MWh với hệ số lưới điện chính thức mới nhất là 0,6592 tCO₂/MWh. Quy đổi nhanh theo hệ số của Quyết định 2626/QĐ-BTNMT và nhiệt trị mặc định của IPCC 2006: 1 lít dầu diesel đốt trong máy phát cho khoảng 2,69 kg CO₂e, 1 lít xăng xe ô tô khoảng 2,33 kg CO₂e, 1 kg LPG khoảng 2,99 kg CO₂e, 1 tấn than antraxit khoảng 2,64 tấn CO₂e. Bài này đưa ra bảng hệ số kèm nguồn, ví dụ tính đủ từng bước cho một nhà máy, và mẫu bảng tính có thể chép vào Excel.
Cập nhật lần cuối: 07/10/2026.
Công thức tính phát thải khí nhà kính Scope 1 và Scope 2 là gì?
Scope 1 là phát thải trực tiếp từ nguồn doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát: lò hơi, máy phát, xe, xe nâng. Scope 2 là phát thải gián tiếp từ điện mua vào. Nếu chưa rõ ranh giới giữa hai loại, xem bài phân biệt phát thải trực tiếp và gián tiếp.
Scope 1 – đốt nhiên liệu (phương pháp Bậc 1 của IPCC 2006, cũng là cấu trúc dùng trong Thông tư 38/2023/TT-BCT):
E (tCO₂e) = NL (TJ) × [EFCO₂ + EFCH₄ × GWPCH₄ + EFN₂O × GWPN₂O] ÷ 1.000
- NL (TJ) = khối lượng nhiên liệu (Gg, tức nghìn tấn) × nhiệt trị thực NCV (TJ/Gg).
- EF là hệ số phát thải theo kg khí trên mỗi TJ.
- Chia cho 1.000 để đổi kg sang tấn.
Scope 2 – điện mua từ lưới:
E (tCO₂) = Điện tiêu thụ (MWh) × 0,6592 tCO₂/MWh
0,6592 là hệ số năm 2023 theo Công văn 1726/BĐKH-PTCBT ngày 03/12/2024, giá trị chính thức mới nhất tính đến 07/10/2026.
Hệ số phát thải nhiên liệu nào đang áp dụng tại Việt Nam?
Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) công bố danh mục hệ số tại Quyết định 2626/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2022. Phụ lục I của quyết định gồm hệ số cho các hoạt động đốt nhiên liệu, tất cả theo phương pháp Bậc 1 của IPCC. Hệ số CH₄ và N₂O khác nhau tùy theo ngành sử dụng, nên cần chọn đúng dòng. Bảng dưới trích các dòng thường dùng nhất:
| Nhiên liệu | Nguồn phát thải (theo QĐ 2626) | CO₂ (kg/TJ) | CH₄ (kg/TJ) | N₂O (kg/TJ) | Dòng trong Phụ lục I |
|---|---|---|---|---|---|
| Dầu diesel (DO) | Công nghiệp sản xuất và xây dựng (lò hơi, máy phát) | 74.100 | 3 | 0,6 | 1.28–1.30 |
| Dầu diesel (DO) | Giao thông vận tải đường bộ | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 1.46–1.48 |
| Dầu diesel (DO) | Thương mại và dịch vụ | 74.100 | 10 | 0,6 | 1.70–1.72 |
| Xăng | Giao thông vận tải đường bộ | 69.300 | 33 | 3,2 | 1.49–1.51 |
| Dầu nhiên liệu (FO) | Công nghiệp sản xuất và xây dựng | 77.400 | 3 | 0,6 | 1.31–1.33 |
| Khí hóa lỏng (LPG) | Công nghiệp sản xuất và xây dựng | 63.100 | 1 | 0,1 | 1.34–1.36 |
| Khí tự nhiên | Công nghiệp sản xuất và xây dựng | 56.100 | 1 | 0,1 | 1.37–1.39 |
| Than antraxit | Công nghiệp sản xuất và xây dựng | 98.300 | 10 | 1,5 | 1.25–1.27 |
| Than sub-bitum | Công nghiệp năng lượng | 96.100 | 1 | 1,5 | 1.4–1.6 |
Các giá trị CO₂ trùng với giá trị mặc định ở Bảng 1.4 và Bảng 2.3, Tập 2 của Hướng dẫn IPCC 2006. Quyết định 2626 không có dòng xăng dùng cho thiết bị cố định trong nhà máy (ví dụ máy phát chạy xăng). Trường hợp này, hãy dùng giá trị mặc định IPCC 2006 Bảng 2.3 (CO₂ 69.300, CH₄ 3, N₂O 0,6 kg/TJ) và ghi rõ nguồn. Thông tư 38/2023/TT-BCT cũng quy định: chỉ dùng hướng dẫn IPCC khi không có hệ số do cơ quan có thẩm quyền công bố.

Nhiên liệu và thiết bị đốt tại nhà máy, nguồn phát thải Scope 1
Làm sao đổi lít, kg, tấn nhiên liệu sang TJ?
Quyết định 2626 cho hệ số theo kg/TJ nhưng không cho nhiệt trị, trong khi hóa đơn ghi lít, kg hoặc tấn. Bạn cần hai thông số quy đổi:
- Khối lượng riêng để đổi lít sang kg. TCVN 5689:2018 quy định khối lượng riêng của diesel ở 15 °C từ 820 đến 860 kg/m³. Bài này dùng 0,84 kg/lít. Với xăng, tiêu chuẩn chỉ yêu cầu báo cáo kết quả đo, nên bài này giả định 0,74 kg/lít. Nếu phiếu xuất kho hoặc chứng nhận chất lượng lô hàng có giá trị đo thực tế, hãy dùng giá trị đó.
- Nhiệt trị thực (NCV) để đổi khối lượng sang năng lượng. Giá trị mặc định lấy từ IPCC 2006, Tập 2, Bảng 1.2. Với than, nhiệt trị thực tế khác nhau nhiều giữa các loại than, nên hãy ưu tiên kết quả phân tích của nhà cung cấp.
| Nhiên liệu (mục đích) | Đơn vị | Khối lượng riêng | NCV (TJ/Gg) | kg CO₂ / đơn vị | kg CO₂e / đơn vị |
|---|---|---|---|---|---|
| Diesel (máy phát, lò hơi) | lít | 0,84 kg/l (giả định) | 43,0 | 2,677 | 2,685 |
| Diesel (xe tải đường bộ) | lít | 0,84 kg/l (giả định) | 43,0 | 2,677 | 2,718 |
| Xăng (ô tô) | lít | 0,74 kg/l (giả định) | 44,3 | 2,272 | 2,330 |
| LPG (xe nâng, bếp công nghiệp) | kg | — | 47,3 | 2,985 | 2,987 |
| Dầu FO (lò hơi) | kg | — | 40,4 | 3,127 | 3,137 |
| Khí tự nhiên (lò đốt) | GJ theo NCV | — | — | 56,10 | 56,15 |
| Khí tự nhiên (hóa đơn MMBTU theo GCV) | MMBTU | — | NCV ≈ 0,9 × GCV | 53,27 | 53,32 |
| Than antraxit (lò hơi) | tấn | — | 26,7 | 2.624,6 | 2.642,7 |
Cột CO₂e dùng GWP theo Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của IPCC (AR5): CH₄ = 28, N₂O = 265. Đây cũng là bộ GWP mà khung minh bạch tăng cường của Thỏa thuận Paris yêu cầu cho kiểm kê quốc gia. Thông tư 38/2023/TT-BCT chỉ ghi "áp dụng theo hướng dẫn mới nhất của IPCC" mà không nêu cụ thể báo cáo nào. Nếu dùng AR6 (CH₄ hóa thạch 29,8, N₂O 273), kết quả đốt nhiên liệu thay đổi dưới 0,1%. Hãy chọn một bộ GWP, ghi rõ trong báo cáo và dùng nhất quán. Danh sách GWP các khí xem tại bài các khí gây hiệu ứng nhà kính và bảng GWP.
Theo IPCC, với khí tự nhiên, nhiệt trị thực (NCV) thấp hơn nhiệt trị toàn phần (GCV) khoảng 10%. Vì vậy, nếu hóa đơn khí ghi MMBTU theo GCV, cần nhân thêm 0,9 trước khi dùng hệ số theo TJ. Quy đổi đơn vị: 1 MMBTU = 1,055056 GJ.

Hình 1: Công thức tính phát thải Scope 1 và Scope 2 kèm bảng quy đổi nhanh kg CO₂e cho diesel, xăng, LPG, dầu FO và than antraxit
Ví dụ tính phát thải Scope 1 và 2 cho một nhà máy
Một nhà máy có số liệu năm 2025 như sau: điện lưới 1.850.000 kWh, lò hơi đốt 420 tấn than antraxit, máy phát dự phòng dùng 6.000 lít diesel, xe nâng dùng 2.500 kg LPG, xe tải giao hàng dùng 18.000 lít diesel, xe con dùng 4.000 lít xăng.
Bước 1: Đổi số liệu sang khối lượng
Diesel máy phát: 6.000 × 0,84 = 5.040 kg = 5,04 tấn. Diesel xe tải: 18.000 × 0,84 = 15.120 kg. Xăng: 4.000 × 0,74 = 2.960 kg. Than và LPG đã ở đơn vị khối lượng.
Bước 2: Đổi khối lượng sang năng lượng (TJ)
Than: 420 tấn = 0,42 Gg × 26,7 = 11,214 TJ. Diesel máy phát: 0,00504 Gg × 43,0 = 0,21672 TJ. LPG: 0,0025 Gg × 47,3 = 0,11825 TJ. Diesel xe tải: 0,01512 × 43,0 = 0,65016 TJ. Xăng: 0,00296 × 44,3 = 0,13113 TJ.
Bước 3: Nhân với hệ số từng khí
Lấy than làm ví dụ. CO₂ = 11,214 × 98.300 = 1.102.336 kg. CH₄ = 11,214 × 10 = 112,1 kg, nhân GWP 28 được 3.140 kg CO₂e. N₂O = 11,214 × 1,5 = 16,8 kg, nhân GWP 265 được 4.458 kg CO₂e. Tổng cộng 1.109,93 tCO₂e.
Bước 4: Tính Scope 2
1.850.000 kWh = 1.850 MWh × 0,6592 = 1.219,52 tCO₂.
Bước 5: Tổng hợp kết quả
| Nguồn | Phạm vi | Số liệu | TJ | CO₂ (t) | CH₄ + N₂O (tCO₂e) | Tổng (tCO₂e) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lò hơi than antraxit | Scope 1 | 420 tấn | 11,214 | 1.102,34 | 7,60 | 1.109,93 |
| Máy phát diesel | Scope 1 | 6.000 lít | 0,217 | 16,06 | 0,05 | 16,11 |
| Xe nâng LPG | Scope 1 | 2.500 kg | 0,118 | 7,46 | 0,01 | 7,47 |
| Xe tải diesel | Scope 1 | 18.000 lít | 0,650 | 48,18 | 0,74 | 48,92 |
| Xe con xăng | Scope 1 | 4.000 lít | 0,131 | 9,09 | 0,23 | 9,32 |
| Cộng Scope 1 | 1.191,75 | |||||
| Điện lưới | Scope 2 | 1.850 MWh | — | 1.219,52 | — | 1.219,52 |
| Tổng Scope 1 + 2 | 2.411,27 |
Có ba điểm đáng chú ý. Thứ nhất, lò hơi than và điện lưới chiếm 96,6% tổng phát thải, nên số liệu của hai nguồn này cần chứng từ đầy đủ nhất. Thứ hai, CH₄ và N₂O chỉ chiếm khoảng 0,4% tổng phát thải, nhưng vẫn phải tính vì báo cáo yêu cầu đủ các khí. Thứ ba, cùng là diesel nhưng xe tải có hệ số N₂O cao hơn máy phát nhiều lần, nên phải tách nguồn cố định và nguồn di động. Lưu ý rằng 2.411 tCO₂e chỉ gồm Scope 1 và 2 từ năng lượng. Báo cáo đầy đủ còn có phát thải quá trình công nghiệp, môi chất lạnh và xử lý chất thải nếu cơ sở có các nguồn này.

Hình 2: Ví dụ nhà máy: tổng phát thải Scope 1 + 2 là 2.411,27 tCO₂e, gồm Scope 1 1.191,75 và Scope 2 1.219,52 tCO₂e
Mẫu bảng tính phát thải Scope 1, 2 dùng thế nào?
Chép bảng dưới vào Excel hoặc Google Sheets. Mỗi nguồn phát thải ở mỗi cơ sở là một dòng. Các cột từ G đến J là công thức tính.
| Cột | Tên cột | Nội dung / công thức | Ví dụ (máy phát diesel) |
|---|---|---|---|
| A | Nguồn phát thải | Tên thiết bị, phương tiện | Máy phát dự phòng 500 kVA |
| B | Phạm vi | Scope 1 cố định / Scope 1 di động / Scope 2 | Scope 1 cố định |
| C | Nhiên liệu | Theo tên trong QĐ 2626 | Dầu diesel |
| D | Số liệu hoạt động | Tổng 12 tháng | 6.000 |
| E | Đơn vị và chứng từ | Đơn vị, số hóa đơn hoặc phiếu xuất | lít; phiếu xuất kho 01–12/2025 |
| F | Khối lượng riêng (t/đơn vị) | Theo chứng nhận lô hàng hoặc giả định | 0,00084 |
| G | Năng lượng (TJ) | = D × F ÷ 1.000 × NCV | 0,21672 |
| H | EF CO₂ / CH₄ / N₂O (kg/TJ) | Ghi số dòng QĐ 2626 | 74.100 / 3 / 0,6 (dòng 1.28–1.30) |
| I | GWP | Ghi rõ AR5 hay AR6 | AR5: 28 / 265 |
| J | Phát thải (tCO₂e) | = G × (EFCO₂ + EFCH₄ × 28 + EFN₂O × 265) ÷ 1.000 | 16,11 |
| K | Ghi chú QA/QC | Người nhập, người kiểm tra, ngày | Kế toán kho / ESG, 15/01/2026 |
Với dòng điện (Scope 2), bỏ qua các cột F, G và I. Cột J lúc này bằng D (MWh) × 0,6592, và cột H ghi "CV 1726/BĐKH-PTCBT, năm 2023". Mỗi năm số liệu nên đặt ở một trang tính riêng, vì kỳ báo cáo 31/3/2027 yêu cầu số liệu của cả năm 2025 và 2026. Cấu trúc bảng tính này khớp với phần số liệu hoạt động trong mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính.
Khi nào bảng tính không còn đủ?
Bảng tính phù hợp để ước lượng nhanh, hoặc cho cơ sở chỉ có vài nguồn đốt nhiên liệu và điện. Bạn nên chuyển sang công cụ chuyên dụng khi gặp một trong các trường hợp sau:
- Có phát thải quá trình (clinker, vôi, thép, hóa chất) cần phương pháp riêng theo thông tư ngành.
- Có nhiều cơ sở và cần tách số liệu theo từng cơ sở trong danh mục.
- Cần truy xuất từng con số về chứng từ gốc khi cơ quan thẩm định yêu cầu.
- Hệ số thay đổi, ví dụ khi có hệ số lưới điện năm 2024, và bạn phải sửa lại nhiều file.
Trước hết, kiểm tra cơ sở có thuộc diện phải kiểm kê không bằng công cụ tra cứu nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính miễn phí. Nền tảng EcoCheck có sẵn hệ số QĐ 2626, nhiệt trị và hệ số lưới điện, tự quy đổi đơn vị và gắn chứng từ cho từng dòng số liệu. Nếu cần chuyên gia lập báo cáo trọn gói, xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck. Để so sánh EcoCheck với các phần mềm khác, xem bài top 5 công cụ tính toán phát thải khí nhà kính. Trình tự đầy đủ từ thu thập số liệu đến nộp báo cáo có tại bài 9 bước tự kiểm kê khí nhà kính.
Câu hỏi thường gặp
1 lít dầu diesel phát thải bao nhiêu kg CO₂?
Khoảng 2,68 kg CO₂, tính theo hệ số 74.100 kg CO₂/TJ của QĐ 2626/QĐ-BTNMT, nhiệt trị 43,0 TJ/Gg (IPCC 2006) và khối lượng riêng 0,84 kg/lít. Nếu cộng CH₄ và N₂O, kết quả là khoảng 2,69 kg CO₂e với máy phát và 2,72 kg CO₂e với xe tải.
Danh mục hệ số phát thải chính thức của Việt Nam là văn bản nào?
Quyết định 2626/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính, gồm 4 phụ lục: năng lượng; các quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm; nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất; chất thải.
Tính phát thải từ điện dùng hệ số nào?
Dùng hệ số lưới điện chính thức mới nhất là 0,6592 tCO₂/MWh (năm 2023, Công văn 1726/BĐKH-PTCBT). Các giá trị cho năm 2024 và 2025 hiện chỉ là ước tính.
Có bắt buộc tính CH₄ và N₂O khi đốt nhiên liệu không?
Có. Báo cáo kiểm kê tính theo từng khí rồi quy đổi sang CO₂ tương đương. Với đốt nhiên liệu, CH₄ và N₂O thường chỉ chiếm dưới 1%, nhưng vẫn phải tính đủ.
Bảng tính này có thay được báo cáo kiểm kê nộp nhà nước không?
Không. Bảng tính chỉ là phần tính toán. Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở còn cần mô tả ranh giới, phương pháp, kiểm soát chất lượng và theo mẫu quy định, rồi nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027.












![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)
![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)