EcoCheckA BeevR product
Mục lục

GWP môi chất lạnh là gì?

Bảng tra GWP R-22, R-410A, R-32, R-134a, R-404A (AR4, AR5, AR6)

Cách tự tính GWP R-410A, R-404A theo thành phần

R-22 có phải khí nhà kính không?

Cách tính phát thải môi chất lạnh điều hòa: 2 phương pháp theo Thông tư 38

Phương pháp 1: theo lượng nạp bổ sung (khuyến nghị)

Phương pháp 2: theo hệ số rò rỉ IPCC (danh mục thiết bị)

Ví dụ tính phát thải rò rỉ môi chất lạnh cho 1 nhà máy

Lộ trình cắt giảm HFC theo Kigali áp dụng thế nào?

Câu hỏi thường gặp

GWP của R-410A là bao nhiêu?

GWP của R-32 là bao nhiêu?

R-22 có phải khí nhà kính không?

Cách tính phát thải môi chất lạnh điều hòa thế nào?

Nên dùng GWP AR5 hay AR6?

Không có số liệu nạp gas thì tính thế nào?

GWP môi chất lạnh R-22, R-410A, R-32: bảng tra 2026

Đội ngũ EcoCheck
17 tháng 10, 2026

Theo bảng GWP của GHG Protocol (8/2024, giá trị IPCC AR6): R-32 có GWP 771, R-134a 1.530, R-22 1.960; hỗn hợp R-410A khoảng 2.256 và R-404A khoảng 4.728. Rò rỉ 10 kg R-410A tương đương 22,6 tấn CO₂. Thông tư 38/2023/TT-BCT yêu cầu tính rò rỉ cả HFC lẫn HCFC.

Bài này gồm bảng GWP theo AR4, AR5, AR6, cách tự tính GWP hỗn hợp, hai phương pháp tính phát thải rò rỉ và ví dụ cho một nhà máy. Cập nhật: 17/10/2026.

Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?

Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.

Tra cứu ngay →

GWP môi chất lạnh là gì?

GWP (Global Warming Potential, tiềm năng nóng lên toàn cầu) cho biết 1 kg khí gây nóng lên bằng bao nhiêu kg CO₂ trong 100 năm. Với môi chất lạnh, GWP chính là hệ số phát thải môi chất lạnh: phát thải (kg CO₂tđ) = lượng rò rỉ (kg) × GWP. Thông tư 38/2023/TT-BCT ngày 27/12/2023 yêu cầu dùng GWP "theo hướng dẫn mới nhất của IPCC", nên nên ưu tiên AR6.

Bảng tra GWP R-22, R-410A, R-32, R-134a, R-404A (AR4, AR5, AR6)

Chất đơn lấy từ GHG Protocol Global Warming Potential Values (8/2024). Hỗn hợp do EcoCheck tính theo tỷ lệ khối lượng (phần dưới).

Môi chấtThành phầnGWP AR4GWP AR5GWP AR6Ứng dụng thường gặp
R-32 (HFC-32)Chất đơn675677771Điều hòa dân dụng đời mới
R-125 (HFC-125)Chất đơn3.5003.1703.740Thành phần hỗn hợp
R-134a (HFC-134a)Chất đơn1.4301.3001.530Chiller, điều hòa ô tô
R-143a (HFC-143a)Chất đơn4.4704.8005.810Thành phần hỗn hợp
R-22 (HCFC-22)Chất đơn1.8101.7601.960Điều hòa, kho lạnh đời cũ
R-410AR-32/125 (50/50)2.087,51.923,52.255,5Điều hòa split, VRV
R-404AR-125/143a/134a (44/52/4)3.921,63.942,84.728,0Kho lạnh, tủ đông
R-407CR-32/125/134a (23/25/52)1.773,91.624,21.907,9Thay thế R-22 trong điều hòa

Giữa AR5 và AR6, GWP các chất trong bảng chênh khoảng 11–21%. Chọn một bộ GWP và dùng thống nhất cho mọi năm trong chuỗi báo cáo; ghi rõ bộ đã dùng trong báo cáo kiểm kê.

Biểu đồ GWP AR6 của môi chất lạnh: R-32 771, R-134a 1.530, R-407C 1.907,9, R-22 1.960, R-410A 2.255,5, R-404A 4.728; rò rỉ 10 kg R-410A tương đương 22,6 tấn CO₂tđ

GWP theo IPCC AR6 của R-32, R-134a, R-407C, R-22, R-410A và R-404A

Cách tự tính GWP R-410A, R-404A theo thành phần

Bảng GHG Protocol chỉ có chất đơn. GWP hỗn hợp = Σ (tỷ lệ khối lượng × GWP từng thành phần). Thành phần chuẩn theo bảng ký hiệu môi chất lạnh ASHRAE 34.

  • GWP R-410A (AR6) = 0,50 × 771 + 0,50 × 3.740 = 385,5 + 1.870 = 2.255,5.
  • GWP R-404A (AR6) = 0,44 × 3.740 + 0,52 × 5.810 + 0,04 × 1.530 = 1.645,6 + 3.021,2 + 61,2 = 4.728,0.
  • GWP R-407C (AR6) = 0,23 × 771 + 0,25 × 3.740 + 0,52 × 1.530 = 177,3 + 935 + 795,6 = 1.907,9.

Một số tài liệu nhà sản xuất ghi GWP R-410A là 2.088 hoặc 1.924: đó là cùng phép tính dùng AR4 hoặc AR5. Với hỗn hợp khác (R-407A, R-448A, R-454B…), tra thành phần trên nhãn bình hoặc phiếu an toàn hóa chất (SDS) rồi tính theo cùng công thức.

R-22 có phải khí nhà kính không?

Có. R-22 (HCFC-22) vừa làm suy giảm tầng ô-dôn vừa có GWP 1.960 (AR6). Vì thuộc nhóm chất kiểm soát của Nghị định thư Montreal, R-22 được xử lý khác nhau tùy khuôn khổ báo cáo:

Khuôn khổCách xử lý R-22 (HCFC)Căn cứ
Báo cáo theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, cơ sở ngành Công ThươngCộng vào phát thải trực tiếp (Phạm vi 1)Thông tư 38/2023/TT-BCT: Phụ lục I mục 3 liệt kê HFCs, HCFCs; Phụ lục II Mục 2 điểm 2 tính rò rỉ "khí nhà kính HFC và HCFC"
GHG Protocol Corporate StandardKhông đưa vào Phạm vi 1; có thể báo cáo riêngCorporate Standard, Chương 4

Trong thực tế, cùng một bộ số liệu có thể cho hai con số. EcoCheck hiển thị cả hai: tổng theo Nghị định 06 (có HCFC) và tổng theo GHG Protocol/ISO 14064-1 (HCFC ghi nhớ ngoài tổng).

Cách tính phát thải môi chất lạnh điều hòa: 2 phương pháp theo Thông tư 38

Phụ lục II Mục 2 điểm 2 Thông tư 38/2023/TT-BCT cho phép chọn một trong hai cách:

Phương pháp 1: theo lượng nạp bổ sung (khuyến nghị)

Phát thải (tCO₂tđ) = Σ (kg môi chất j nạp bổ sung trong năm × GWPj) ÷ 1.000. Số liệu lấy từ phiếu bảo trì, hóa đơn mua gas, biên bản nạp của nhà thầu. Cách này đơn giản và dựa trên số liệu thực.

Phương pháp 2: theo hệ số rò rỉ IPCC (danh mục thiết bị)

Tổng rò rỉ E = EA (lắp đặt) + EO (vận hành) + ED (thải bỏ):

  • EA = lượng nạp vào thiết bị mới × k/100;
  • EO = lượng nạp định mức × x/100 mỗi năm;
  • ED = lượng định mức của thiết bị loại bỏ × y/100 × (1 − z/100), với y là % còn lại, z là % thu hồi.

Cấu trúc này tương ứng phương pháp Tier 2a của IPCC 2006 Vol.3 Chương 7. Hệ số tham khảo trong Bảng 7.9:

Loại thiết bịLượng nạp (kg)Lắp đặt k (%)Vận hành x (%/năm)Còn lại khi thải bỏ (%)
Tủ lạnh gia dụng0,05–0,50,2–10,1–0,50–80
Thiết bị thương mại độc lập0,2–60,5–31–150–80
Lạnh thương mại vừa và lớn50–2.0000,5–310–3550–100
Lạnh vận tải3–80,2–115–500–50
Lạnh công nghiệp, chế biến thực phẩm, kho lạnh10–10.0000,5–37–2550–100
Chiller10–2.0000,2–12–1580–100
Điều hòa dân dụng, thương mại (kể cả bơm nhiệt)0,5–1000,2–11–100–80
Điều hòa ô tô0,5–1,50,2–0,510–200–50

Chú thích Bảng 7.9: giá trị thấp cho nước phát triển, giá trị cao cho nước đang phát triển. Với Việt Nam, nếu không có số đo riêng, dùng cận trên là thận trọng.

Bốn bước tính phát thải rò rỉ môi chất lạnh theo lượng nạp bổ sung (Thông tư 38): gom số kg nạp bổ sung, tra GWP AR6, nhân kg với GWP chia 1.000 (45 kg R-410A × 2.255,5 ÷ 1.000 = 101,5 tCO₂tđ), cộng HFC và HCFC theo NĐ 06 hoặc ghi riêng R-22 theo GHG Protocol

4 bước tính phát thải rò rỉ môi chất lạnh theo lượng nạp bổ sung

Ví dụ tính phát thải rò rỉ môi chất lạnh cho 1 nhà máy

Nhà máy chế biến thực phẩm (số liệu giả định), GWP AR6.

Cách 1, theo nạp bổ sung năm 2025:

Môi chấtNạp bổ sung (kg)GWP AR6tCO₂tđ
R-410A (điều hòa văn phòng)452.255,5101,50
R-32 (điều hòa mới)87716,17
R-134a (chiller)601.53091,80
R-404A (kho lạnh)184.728,085,10
Cộng HFC284,57
R-22 (máy cũ)251.96049,00
Tổng theo Nghị định 06 / TT 38 (HFC + HCFC)333,57

Theo GHG Protocol: Phạm vi 1 gồm 284,57 tấn, R-22 49,00 tấn ghi riêng. Nếu dùng AR5, phần HFC còn 240,94 tấn: chênh khoảng 15% chỉ vì đổi bộ GWP.

Cách 2, theo danh mục thiết bị (cận trên Bảng 7.9, không thu hồi khi thải bỏ):

  • Chiller R-134a nạp 400 kg × 15% = 60 kg → 91,80 tấn;
  • Kho lạnh R-404A nạp 120 kg × 25% = 30 kg → 141,84 tấn;
  • 40 máy split R-410A × 1,2 kg × 10% = 4,8 kg; thải bỏ 5 máy (6 kg × 80% còn lại) = 4,8 kg; lắp mới 10 máy nạp tại chỗ (12 kg × 1%) = 0,12 kg → tổng 9,72 kg → 21,92 tấn.

Tổng HFC ≈ 255,56 tấn. Kết quả khác Cách 1 vì hệ số mặc định không phản ánh đúng tình trạng thiết bị. Chỉ chọn một phương pháp cho mỗi thiết bị, không cộng cả hai.

Ví dụ minh hoạ giả định phát thải rò rỉ môi chất lạnh nhà máy thực phẩm năm 2025: R-410A 45 kg 101,50 tCO₂tđ, R-134a 60 kg 91,80, R-404A 18 kg 85,10, R-22 25 kg 49,00, R-32 8 kg 6,17; tổng HFC 284,57, tổng theo NĐ 06 gồm HCFC 333,57 tCO₂tđ

Ví dụ giả định: phát thải rò rỉ môi chất lạnh theo từng loại gas

Lộ trình cắt giảm HFC theo Kigali áp dụng thế nào?

Theo Điều 5 khoản 8 qua Nghị định thư Montreal (sửa đổi Kigali), nhóm chính các nước đang phát triển lấy mức tiêu thụ HFC trung bình 2020–2022 (cộng 65% đường cơ sở HCFC) làm mốc, và giữ mức tiêu thụ không quá: 100% (2024–2028), 90% (2029–2034), 70% (2035–2039), 50% (2040–2044), 20% từ 2045 (Ban Thư ký Ô-dôn UNEP). Nguồn cung R-404A, R-410A sẽ hẹp dần; chuyển sang môi chất GWP thấp hơn vừa giảm phát thải Phạm vi 1, vừa giảm rủi ro thiếu gas. Đây là một biện pháp nên đưa vào kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở.

Danh sách đầy đủ 7 nhóm khí nhà kính xem bài khí gây hiệu ứng nhà kính; các bước kiểm kê xem quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026. Muốn tính nhanh Scope 1, 2 dùng công cụ tính phát thải, hoặc xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.

Câu hỏi thường gặp

GWP của R-410A là bao nhiêu?

R-410A là hỗn hợp R-32/R-125 tỷ lệ 50/50. GWP = 0,5 × 771 + 0,5 × 3.740 = 2.255,5 theo AR6; 1.923,5 theo AR5; 2.087,5 theo AR4 (GWP thành phần từ bảng GHG Protocol 8/2024).

GWP của R-32 là bao nhiêu?

R-32 (HFC-32) có GWP 771 theo AR6, 677 theo AR5 và 675 theo AR4, theo bảng GHG Protocol Global Warming Potential Values tháng 8/2024.

R-22 có phải khí nhà kính không?

Có. R-22 (HCFC-22) có GWP 1.960 (AR6). Với cơ sở ngành Công Thương báo cáo theo Nghị định 06, Thông tư 38/2023/TT-BCT tính rò rỉ cả HFC và HCFC; GHG Protocol để HCFC ngoài Phạm vi 1 và báo cáo riêng.

Cách tính phát thải môi chất lạnh điều hòa thế nào?

Cách khuyến nghị: lấy số kg gas nạp bổ sung trong năm nhân GWP, chia 1.000 ra tấn CO₂tđ. Ví dụ nạp 45 kg R-410A: 45 × 2.255,5 ÷ 1.000 = 101,5 tấn CO₂tđ.

Nên dùng GWP AR5 hay AR6?

Thông tư 38/2023/TT-BCT yêu cầu GWP theo hướng dẫn mới nhất của IPCC, hiện là AR6; GHG Protocol cũng khuyến nghị AR6. Dù chọn bộ nào, dùng thống nhất cho mọi năm và ghi rõ trong báo cáo.

Không có số liệu nạp gas thì tính thế nào?

Lập danh mục thiết bị (loại, môi chất, lượng nạp định mức) và áp hệ số rò rỉ vận hành ở Bảng 7.9 IPCC 2006 Vol.3 Chương 7, ví dụ chiller 2–15%/năm, kho lạnh công nghiệp 7–25%/năm.

Đọc thêm: Kiểm kê khí nhà kính ngành thủy sản, thực phẩm 2026

GWP lấy từ GHG Protocol Global Warming Potential Values (8/2024); phương pháp theo Thông tư 38/2023/TT-BCT và IPCC 2006 Vol.3 Chương 7, đối chiếu đến 17/10/2026. GWP hỗn hợp do EcoCheck tính theo thành phần ASHRAE 34. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần lập danh mục thiết bị lạnh và tính rò rỉ? Liên hệ với chúng tôi.

Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.

Bài viết mới nhất