GWP là gì?
GWP-100 và GWP-20 khác nhau thế nào?
Bảng GWP AR4, AR5, AR6 của các khí nhà kính chính
CH₄ trong AR6: vì sao có số 27,0, 27,9 và 29,8?
Cách quy đổi CO₂ tương đương: ví dụ tính từng bước
Việt Nam dùng GWP AR5 hay AR6?
Đổi từ AR5 sang AR6 thì số phát thải thay đổi bao nhiêu?
R-22 và khí Montreal: có GWP nhưng báo cáo ở đâu?
Doanh nghiệp nên chọn bộ GWP nào?
Câu hỏi thường gặp
GWP là gì?
GWP của CH₄ là bao nhiêu?
GWP của N₂O là bao nhiêu?
Quy đổi CO₂ tương đương thế nào?
Nên dùng GWP AR5 hay AR6?
Nguồn (kiểm tra 29/10/2026)
GWP là gì? Bảng GWP AR5, AR6 các khí nhà kính 2026
GWP (Global Warming Potential, tiềm năng nóng lên toàn cầu) cho biết 1 kg một khí nhà kính làm nóng Trái Đất bằng bao nhiêu kg CO₂, thường tính trong 100 năm. Theo IPCC AR6, CH₄ có GWP-100 là 27,0–29,8, tức mạnh gấp khoảng 27–30 lần CO₂; N₂O là 273. CO₂ tương đương = khối lượng khí × GWP.
Bài này giải thích GWP-100 và GWP-20, bảng GWP theo AR4, AR5, AR6 cho các khí chính, ví dụ quy đổi CO₂ tương đương từng bước, và Việt Nam, GHG Protocol, CBAM đang dùng bộ GWP nào. Số liệu đối chiếu với tài liệu gốc ngày 29/10/2026. Nếu bạn cần GWP của R-410A, R-404A, R-407C, xem bài chuyên sâu GWP môi chất lạnh R-22, R-410A, R-32.
GWP là gì?
Mỗi khí nhà kính (KNK) giữ nhiệt và tồn tại trong khí quyển khác nhau. CH₄ giữ nhiệt mạnh hơn CO₂ nhiều nhưng chỉ tồn tại khoảng 12 năm; SF₆ vừa giữ nhiệt mạnh vừa tồn tại hàng nghìn năm.
Để cộng các khí này thành một con số, IPCC dùng chỉ số GWP: tổng năng lượng mà 1 kg khí giữ lại trong một khoảng thời gian, chia cho mức của 1 kg CO₂. CO₂ là mốc nên GWP của CO₂ luôn bằng 1. Kết quả quy đổi gọi là CO₂ tương đương (CO₂e, văn bản Việt Nam viết CO₂tđ):
CO₂e (tấn) = khối lượng khí phát thải (tấn) × GWP của khí đó.
Ví dụ: 1 tấn CH₄ từ hồ xử lý nước thải × 27,0 = 27,0 tấn CO₂e (AR6). Đây là bước cuối của mọi phép kiểm kê khí nhà kính: tính từng khí theo số liệu hoạt động và hệ số phát thải, rồi nhân GWP và cộng lại.
GWP-100 và GWP-20 khác nhau thế nào?
GWP phụ thuộc khoảng thời gian tính (time horizon). IPCC công bố GWP-20, GWP-100 và GWP-500. Khí sống ngắn như CH₄ có GWP-20 cao hơn GWP-100 rất nhiều, vì phần lớn tác động của nó diễn ra trong 20 năm đầu:
| Khí | GWP-20 (AR6) | GWP-100 (AR6) | GWP-20 (AR5) | GWP-100 (AR5) |
|---|---|---|---|---|
| CH₄ hóa thạch | 82,5 | 29,8 | 85 | 30 |
| CH₄ không hóa thạch | 79,7 | 27,0 | 84 | 28 |
| N₂O | 273 | 273 | 264 | 265 |
Nguồn: IPCC AR6 WG1 Chương 7, Bảng 7.15; IPCC AR5 WG1 Chương 8, Bảng 8.A.1. Báo cáo kiểm kê theo quy định Việt Nam, GHG Protocol, ISO 14064-1 và CBAM đều dùng GWP-100. GWP-20 chỉ nên dùng để phân tích thêm (ví dụ ưu tiên giảm CH₄), ghi riêng, không thay cho GWP-100 trong báo cáo.
Bảng GWP AR4, AR5, AR6 của các khí nhà kính chính
Bảng dưới là GWP-100. Cột AR6 lấy theo IPCC AR6 WG1 (Bảng 7.15 cho CH₄; Bảng 7.SM.7 cho các khí khác). Cột AR5 theo IPCC AR5 WG1 Bảng 8.A.1. Cột AR4 theo bảng tổng hợp Global Warming Potential Values của GHG Protocol (phiên bản 2.0, 07/8/2024). Cả ba cột khớp với bảng GHG Protocol.
| Khí | Công thức | AR4 | AR5 | AR6 |
|---|---|---|---|---|
| Carbon dioxide | CO₂ | 1 | 1 | 1 |
| Methane không hóa thạch | CH₄ | 25 | 28 | 27,0 |
| Methane hóa thạch | CH₄ | – | 30 | 29,8 |
| Nitrous oxide | N₂O | 298 | 265 | 273 |
| HFC-32 (R-32) | CH₂F₂ | 675 | 677 | 771 |
| HFC-134a (R-134a) | CH₂FCF₃ | 1.430 | 1.300 | 1.530 |
| HFC-125 (R-125) | CHF₂CF₃ | 3.500 | 3.170 | 3.740 |
| PFC-14 (tetrafluoromethane) | CF₄ | 7.390 | 6.630 | 7.380 |
| Nitrogen trifluoride | NF₃ | 17.200 | 16.100 | 17.400 |
| Sulfur hexafluoride | SF₆ | 22.800 | 23.500 | 24.300 |
| HCFC-22 (R-22), khí Montreal | CHClF₂ | 1.810 | 1.760 | 1.960 |
Cột "–": AR4 không tách CH₄ hóa thạch. Danh sách đầy đủ 7 khí theo Nghị định thư Kyoto và nguồn phát sinh xem bài các khí gây hiệu ứng nhà kính. GWP hỗn hợp môi chất lạnh (R-410A, R-404A…) tự tính theo thành phần, xem bài GWP môi chất lạnh.

GWP-100 của các khí nhà kính chính theo IPCC AR4, AR5 và AR6
CH₄ trong AR6: vì sao có số 27,0, 27,9 và 29,8?
Ba con số cùng xuất hiện trong AR6 và hay gây nhầm:
- 27,9: Bảng 7.SM.7 (phụ lục bổ sung Chương 7). Chú thích bảng ghi rõ chỉ số methane ở đây chưa tính đến lượng carbon trong phân tử CH₄, để người dùng tự hạch toán carbon.
- 29,8 (hóa thạch) và 27,0 (không hóa thạch): Bảng 7.15 trong chương chính. AR6 giải thích CH₄ có nguồn gốc carbon hóa thạch, khi bị oxy hóa thành CO₂ trong khí quyển, gây thêm nóng lên, nên có chỉ số cao hơn CH₄ không hóa thạch.
GHG Protocol chọn 27,0 và 29,8 và hướng dẫn: dùng 29,8 cho CH₄ phát tán từ nguồn hóa thạch (dầu khí, khai thác than) và quá trình công nghiệp có carbon hóa thạch; dùng 27,0 cho mọi nguồn CH₄ khác, kể cả đốt nhiên liệu hóa thạch. Lý do: CO₂ từ đốt nhiên liệu đã được tính theo toàn bộ carbon của nhiên liệu, dùng 29,8 sẽ tính trùng. AR5 cũng có cùng cảnh báo cho giá trị 30 của CH₄ hóa thạch.
Cách quy đổi CO₂ tương đương: ví dụ tính từng bước
Nhà máy chế biến thực phẩm (số liệu giả định) năm 2025 có các nguồn: đốt dầu cho lò hơi 2.000 tấn CO₂; hồ xử lý nước thải kỵ khí phát thải 10 tấn CH₄; tổng N₂O 0,8 tấn; nạp bổ sung 50 kg môi chất lạnh R-410A.
- Chọn bộ GWP và ghi lại: AR6, GWP-100.
- Chọn đúng giá trị CH₄: CH₄ nước thải là nguồn sinh học → dùng 27,0 (không hóa thạch).
- Nhân từng khí với GWP:
- CO₂: 2.000 × 1 = 2.000 tấn CO₂e
- CH₄: 10 × 27,0 = 270 tấn CO₂e
- N₂O: 0,8 × 273 = 218,4 tấn CO₂e
- R-410A: 0,05 tấn × 2.255,5 = 112,78 tấn CO₂e
- Cộng lại: 2.000 + 270 + 218,4 + 112,78 = 2.601,18 tấn CO₂e.
| Khí | Khối lượng (tấn) | CO₂e theo AR4 | CO₂e theo AR5 | CO₂e theo AR6 |
|---|---|---|---|---|
| CO₂ | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| CH₄ (không hóa thạch) | 10 | 250 | 280 | 270 |
| N₂O | 0,8 | 238,4 | 212 | 218,4 |
| R-410A | 0,05 | 104,38 | 96,18 | 112,78 |
| Tổng | 2.592,78 | 2.588,18 | 2.601,18 |
GWP của R-410A (2.087,5 / 1.923,5 / 2.255,5) tính theo tỷ lệ 50/50 R-32 và R-125 từ bảng trên. Với nhà máy này, đổi AR5 sang AR6 chỉ làm tổng tăng 13 tấn (0,5%), vì CO₂ chiếm phần lớn. Nhưng từng dòng khí flo thay đổi mạnh hơn nhiều.

Ví dụ giả định: quy đổi 4 khí của một nhà máy sang CO₂ tương đương
Việt Nam dùng GWP AR5 hay AR6?
Các thông tư hướng dẫn Nghị định 06/2022/NĐ-CP không ấn định một bộ số cố định trong mọi trường hợp. Câu chữ chúng tôi đã đọc lại:
| Văn bản | Quy định về GWP |
|---|---|
| Thông tư 38/2023/TT-BCT (ngành Công Thương), khoản 3 Điều 19 | GWPi "là hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu của KNK i, áp dụng theo hướng dẫn mới nhất của IPCC". Câu này lặp lại ở các công thức Phụ lục II. |
| Thông tư 19/2024/TT-BNNPTNT (chăn nuôi) | Cùng câu chữ "áp dụng theo hướng dẫn mới nhất của IPCC". |
| Thông tư 23/2023/TT-BNNPTNT (lâm nghiệp) | Tham khảo GWP "từ báo cáo đánh giá (AR) cập nhật nhất của IPCC"; văn bản nêu ví dụ AR5: N₂O 265, CH₄ 28. |
| Thông tư 13/2024/TT-BXD (xây dựng) | GWP quy định tại Phụ lục VII của thông tư; cơ sở chọn hệ số tương đương với GWP dùng trong báo cáo, thông báo quốc gia mới nhất. |
"Mới nhất của IPCC" tại thời điểm 29/10/2026 là AR6 (2021). Vì vậy với cơ sở ngành Công Thương, AR6 là cách đọc sát nhất câu chữ Thông tư 38. Cơ sở ngành xây dựng cần đối chiếu Phụ lục VII Thông tư 13/2024/TT-BXD.
Ở các khuôn khổ khác:
- GHG Protocol: bảng GWP 8/2024 ghi "khuyến nghị dùng giá trị mới nhất (AR6)", nhưng vẫn cung cấp AR4, AR5 vì đôi khi được dùng cho báo cáo. Xem thêm GHG Protocol là gì.
- ISO 14064-1: Thông tư 38 dẫn TCVN ISO 14064-1:2011 cho kiểm soát chất lượng. Bài này không trích điều khoản GWP của ISO 14064-1:2018 vì chưa đối chiếu được bản gốc (tiêu chuẩn có bản quyền). Dù theo bản nào, nên ghi rõ nguồn GWP trong báo cáo.
- Báo cáo quốc gia theo Thỏa thuận Paris: theo Quyết định 18/CMA.1 (khung minh bạch tăng cường), các bên dùng GWP-100 của AR5 (thông tin qua hướng dẫn của Chính phủ Canada, dẫn nguồn bên dưới).
- CBAM của EU: Tài liệu hướng dẫn số 3 của Ủy ban châu Âu (14/8/2026) ghi CBAM dùng GWP-100 của AR5 để thống nhất với EU ETS: N₂O 265, CF₄ 6.630, C₂F₆ 11.100. Nếu bạn tính phát thải nội hàm cho hàng xuất khẩu, xem phát thải nội hàm CBAM (SEE).
Hệ quả thực tế: một doanh nghiệp xuất khẩu thép, nhôm, phân bón có thể phải dùng AR6 cho báo cáo theo Nghị định 06 và AR5 cho số liệu CBAM gửi khách EU, từ cùng một bộ số liệu hoạt động.
Đổi từ AR5 sang AR6 thì số phát thải thay đổi bao nhiêu?
Mức thay đổi GWP-100 từ AR5 sang AR6, tính từ bảng trên:
| Khí | AR5 → AR6 | Thay đổi |
|---|---|---|
| CH₄ không hóa thạch | 28 → 27,0 | −3,6% |
| CH₄ hóa thạch | 30 → 29,8 | −0,7% |
| N₂O | 265 → 273 | +3,0% |
| SF₆ | 23.500 → 24.300 | +3,4% |
| NF₃ | 16.100 → 17.400 | +8,1% |
| CF₄ (PFC-14) | 6.630 → 7.380 | +11,3% |
| HFC-32 | 677 → 771 | +13,9% |
| HFC-134a | 1.300 → 1.530 | +17,7% |
| R-410A (tính theo thành phần) | 1.923,5 → 2.255,5 | +17,3% |
Hai điểm cần lưu ý:
- Cơ sở phát thải CH₄ lớn (chăn nuôi, nước thải, bãi chôn lấp): tổng có thể giảm nhẹ khi chuyển sang AR6. Nếu trước đây dùng 28 cho CH₄ khai thác than, nay phải dùng 29,8 (hóa thạch): 100 tấn CH₄ từ 2.800 lên 2.980 tấn CO₂e.
- Cơ sở có nhiều môi chất lạnh HFC, SF₆ trong thiết bị điện, CF₄ trong điện tử: tổng tăng, phần khí flo tăng 3–18%.
Mức giảm phát thải giữa hai năm chỉ có ý nghĩa khi cả hai năm dùng cùng bộ GWP. Khi đổi bộ GWP, tính lại năm gốc theo bộ mới và ghi chú thay đổi phương pháp trong báo cáo.

Mức thay đổi GWP-100 khi chuyển từ IPCC AR5 sang AR6
R-22 và khí Montreal: có GWP nhưng báo cáo ở đâu?
HCFC-22 (R-22) có GWP 1.960 theo AR6. Nhưng R-22 là chất kiểm soát của Nghị định thư Montreal, không thuộc nhóm khí Kyoto, nên mỗi khuôn khổ xử lý khác nhau:
- Nghị định 06 / Thông tư 38 (ngành Công Thương): Phụ lục II Mục 2 điểm 2 có tiêu đề "môi chất lạnh (khí nhà kính HFC và HCFC)"; Phụ lục I liệt kê "HFCs, HCFCs" trong số liệu hoạt động. Rò rỉ R-22 được cộng vào phát thải trực tiếp.
- GHG Protocol Corporate Standard: khí không thuộc Nghị định thư Kyoto (ví dụ CFC) không đưa vào Phạm vi 1 nhưng có thể báo cáo riêng.
Vì thế cùng một nhà máy có thể có hai tổng: theo Nghị định 06 (có HCFC) và theo GHG Protocol (HCFC ghi riêng). Phân biệt nguồn trực tiếp, gián tiếp xem phát thải trực tiếp và gián tiếp.
Doanh nghiệp nên chọn bộ GWP nào?
- Báo cáo theo Nghị định 06: theo câu chữ thông tư của bộ quản lý ngành. Ngành Công Thương, chăn nuôi: GWP "mới nhất của IPCC", hiện là AR6.
- Số liệu CBAM cho khách EU: AR5, theo hướng dẫn của Ủy ban châu Âu.
- Báo cáo tự nguyện theo GHG Protocol: AR6 là khuyến nghị; nếu khách hàng, chương trình (SBTi, CDP…) yêu cầu bộ khác thì làm theo yêu cầu đó và ghi rõ.
- Luôn ghi trong báo cáo: "GWP-100, IPCC AR6" (hoặc AR5), kèm nguồn bảng. Với CH₄, ghi rõ dùng giá trị hóa thạch hay không hóa thạch cho nguồn nào.
- Nhất quán giữa các năm. Đổi bộ GWP thì tính lại năm gốc và các năm so sánh.
GWP chỉ là một phần. Kết quả còn phụ thuộc hệ số phát thải nhiên liệu và hệ số phát thải lưới điện theo đúng năm.
Câu hỏi thường gặp
GWP là gì?
GWP (Global Warming Potential, tiềm năng nóng lên toàn cầu) là chỉ số cho biết 1 kg một khí nhà kính gây nóng lên bằng bao nhiêu kg CO₂ trong một khoảng thời gian, thường là 100 năm. CO₂ có GWP bằng 1.
GWP của CH₄ là bao nhiêu?
Theo IPCC AR6, GWP-100 của CH₄ là 27,0 (không hóa thạch) và 29,8 (hóa thạch). AR5 là 28 và 30; AR4 là 25. Bảng 7.SM.7 của AR6 còn ghi 27,9, là giá trị chưa tính carbon trong phân tử CH₄.
GWP của N₂O là bao nhiêu?
GWP-100 của N₂O là 273 theo AR6, 265 theo AR5 và 298 theo AR4.
Quy đổi CO₂ tương đương thế nào?
Nhân khối lượng từng khí với GWP của khí đó rồi cộng lại. Ví dụ 10 tấn CH₄ nước thải × 27,0 = 270 tấn CO₂e; 0,8 tấn N₂O × 273 = 218,4 tấn CO₂e.
Nên dùng GWP AR5 hay AR6?
Báo cáo theo Thông tư 38/2023/TT-BCT: GWP theo hướng dẫn mới nhất của IPCC, hiện là AR6. GHG Protocol cũng khuyến nghị AR6. Số liệu CBAM dùng AR5. Dù chọn bộ nào, ghi rõ trong báo cáo và dùng nhất quán giữa các năm.
Nguồn (kiểm tra 29/10/2026)
- IPCC AR6 WG1 Chương 7, Bảng 7.15 (GWP CH₄ hóa thạch/không hóa thạch, N₂O, HFC-32, HFC-134a, CF₄).
- IPCC AR6 WG1 Chương 7, phụ lục bổ sung, Bảng 7.SM.7 và chú thích 1.
- IPCC AR5 WG1 Chương 8, Bảng 8.A.1 và Bảng 8.7.
- GHG Protocol, IPCC Global Warming Potential Values (v2.0, 07/8/2024).
- GHG Protocol Corporate Standard (bản sửa đổi), Chương 4.
- Thông tư 38/2023/TT-BCT, Điều 19, Phụ lục I, Phụ lục II.
- Thông tư 19/2024/TT-BNNPTNT (chăn nuôi).
- Thông tư 23/2023/TT-BNNPTNT (lâm nghiệp).
- Thông tư 13/2024/TT-BXD (xây dựng), Điều 10 và Điều 20.
- Ủy ban châu Âu, CBAM Guidance Document 3 (14/8/2026), chú thích 11 và Bảng 4-12.
- Chính phủ Canada, Global warming potentials (AR5 và Quyết định 18/CMA.1).
EcoCheck tự quy đổi CO₂ tương đương theo bộ GWP bạn chọn cho từng sổ kiểm kê (AR5 hoặc AR6), ghi rõ bộ GWP trong báo cáo và tách riêng HCFC theo từng khuôn khổ. Xem nền tảng kiểm kê khí nhà kính EcoCheck hoặc tạo tài khoản dùng thử.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)