EcoCheckA BeevR product
Mục lục

Nhà máy thủy sản, thực phẩm có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Chế biến thủy sản phát thải từ đâu?

Môi chất lạnh kho lạnh thủy sản tính phát thải thế nào?

Ví dụ tính phát thải cho một nhà máy cá tra (giả định)

Khách hàng EU, Mỹ yêu cầu nhà máy thủy sản dữ liệu gì?

Checklist số liệu kiểm kê khí nhà kính ngành thực phẩm

Câu hỏi thường gặp về kiểm kê khí nhà kính ngành thủy sản, thực phẩm

Có bao nhiêu cơ sở thực phẩm, thủy sản phải kiểm kê khí nhà kính?

Nhà máy thực phẩm có phải kiểm kê khí nhà kính nếu không có tên trong QĐ 42?

Nhà máy chế biến thủy sản phát thải nhiều nhất ở đâu?

Môi chất lạnh R-22 trong kho lạnh thủy sản có phải kê khai không?

Nhà máy thủy sản nộp báo cáo kiểm kê khi nào?

Kiểm kê khí nhà kính ngành thủy sản, thực phẩm 2026

Đội ngũ EcoCheck
17 tháng 10, 2026

Kiểm kê khí nhà kính ngành thủy sản và thực phẩm: theo EcoCheck đếm từ phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026), khoảng 199 cơ sở thực phẩm, đồ uống bắt buộc kiểm kê, nhưng chỉ 2 cơ sở thủy sản. Cơ sở có tên nộp báo cáo Mẫu 06 cho UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027.

Cập nhật: 17/10/2026.

Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?

Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.

Tra cứu ngay →

Nhà máy thủy sản, thực phẩm có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026 nêu đích danh 2.441 cơ sở, trong đó 1.916 cơ sở ngành Công Thương (Phụ lục II). Văn bản không có cột "ngành thực phẩm". EcoCheck lọc mô tả ngành nghề trong phụ lục theo từ khoá (thủy sản, bia, đồ uống, sữa, tinh bột, đường, bánh, mì, cà phê, thực phẩm…), loại dòng trùng chữ khác ngành (bánh răng, vận tải đường bộ, thuốc lá) và gom thành 5 nhóm:

NhómSố cơ sởMô tả ngành thường gặp trong phụ lục
Bia, rượu, đồ uống66Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia; đồ uống không cồn, nước khoáng
Tinh bột, bột58Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột, tinh bột sắn, bột mỳ
Thực phẩm khác51Mì ăn liền, bánh kẹo, đường mía, dầu thực vật, cà phê, bột ngọt
Sữa22Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Thủy sản2Sản xuất thủy sản đông lạnh xuất khẩu; sản xuất collagen
Cộng199Khoảng 10% số cơ sở ngành Công Thương

Hai cơ sở thủy sản là chi nhánh đông lạnh Bến Tre của C.P. Việt Nam (Vĩnh Long) và Vĩnh Hoàn Collagen (Đồng Tháp). Ở 5 tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long sau sáp nhập (Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau) chỉ có 21 cơ sở thuộc 5 nhóm, chủ yếu bia, nước giải khát, sữa, dầu ăn. Nhiều nhất là Tây Ninh (46, trong đó 38 nhà máy tinh bột sắn), TP. Hồ Chí Minh (42), Gia Lai (12) và Cần Thơ (11).

Lưu ý: phụ lục là bản quét, dữ liệu nhận dạng chữ (OCR) có thể sai; cách gom nhóm là của EcoCheck. Hãy tra đích danh tên cơ sở trong QĐ 42 và đối chiếu văn bản gốc. Ba trường hợp:

  • Có tên trong QĐ 42: kiểm kê số liệu 2025, 2026, nộp Mẫu 06 trước 31/3/2027.
  • Có trong QĐ 13/2024, không có trong QĐ 42: miễn nộp báo cáo cấp cơ sở từ 2027 (khoản 3 Điều 3).
  • Không có tên nhưng từ 1.000 TOE/năm hoặc 3.000 tCO₂tđ/năm: chưa bắt buộc, có thể vào danh mục kỳ sau. Xem doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không.

Ước tính thô cho nhà máy thủy sản chỉ dùng điện: 1.000 TOE ≈ 6,48 triệu kWh (xem quy đổi TOE). Theo định mức Thông tư 52/2018/TT-BCT giai đoạn 2026–2030 (900 kWh/tấn cá da trơn, 1.625 kWh/tấn tôm quy đổi), ngưỡng này ứng với khoảng 7.200 tấn cá hoặc 4.000 tấn tôm/năm; khoảng 5.060 tấn cá hoặc 2.800 tấn tôm đã ra 3.000 tấn CO₂ từ điện (0,6592 tCO₂/MWh). Đây chỉ là phép tính minh hoạ.

Biểu đồ số cơ sở thực phẩm, đồ uống trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg theo nhóm do EcoCheck đếm: bia, rượu, đồ uống 66; tinh bột, bột 58; thực phẩm khác 51; sữa 22; thủy sản 2; tổng 199. Đồng bằng sông Cửu Long có 21 cơ sở

Số cơ sở thực phẩm, đồ uống phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026

Chế biến thủy sản phát thải từ đâu?

Nhà máy cá tra, tôm dùng điện chủ yếu cho máy nén lạnh: cấp đông IQF, kho lạnh, máy đá vảy, điều hòa. Nhà máy bia, sữa, tinh bột, mì dùng nhiều nhiệt từ lò hơi. Bảng gom nguồn theo Điều 16 Thông tư 38/2023/TT-BCT, kèm Phạm vi theo GHG Protocol:

Nguồn phát thảiPhạm viSố liệu cần thu thậpHệ số, phương pháp
Điện cho cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hòa2MWh theo hóa đơn từng tháng0,6592 tCO₂/MWh (năm 2023)
Rò rỉ môi chất lạnh (R-22, R-404A, R-507A, R-134a…)1Kg nạp bổ sung theo loại gasKg × GWP AR6 (bảng GHG Protocol 8/2024)
Lò hơi than, dầu, biomass (hấp, sấy, nấu bia)1Tấn, lít nhiên liệu theo tháng; nhiệt trịQĐ 2626/QĐ-BTNMT; IPCC 2006 Tập 2
Xử lý nước thải kỵ khí (hồ kỵ khí, UASB)1 (CH₄)m³, COD vào/ra, biogas thu hồiIPCC 2006 Tập 5 Chương 6: 0,25 kg CH₄/kg COD × MCF
Xe lạnh, xe nâng, máy phát của nhà máy1Lít DO, xăng; kg gas thùng lạnhIPCC 2006; GWP cho gas lạnh
Vận tải lạnh thuê ngoài, kho lạnh thuê3 (tự nguyện)Tấn.km, ngày lưu khoTheo dữ liệu bên cung cấp dịch vụ

Với nước thải, Bảng 6.9 của IPCC 2006 Tập 5 Chương 6 cho giá trị tham khảo: chế biến thủy sản 8–18 m³ nước thải/tấn, COD 2,5 kg/m³; tinh bột 10; bia 2,9; sữa 2,7. Hệ số MCF bằng 0 với hệ thống hiếu khí vận hành tốt, 0,8 với hồ kỵ khí sâu trên 2 m. Hệ số khác xem hệ số phát thải nhiên liệu và hệ số lưới điện Việt Nam.

Bảng nguồn phát thải của nhà máy chế biến thủy sản: điện cho cấp đông, kho lạnh, máy đá thuộc Phạm vi 2 với hệ số 0,6592 tCO₂/MWh; rò rỉ gas lạnh R-22, R-404A thuộc Phạm vi 1 tính theo kg nạp bổ sung nhân GWP AR6; lò hơi than, dầu, biomass Phạm vi 1; nước thải kỵ khí phát CH₄ tính 0,25 kg CH₄/kg COD nhân MCF; xe lạnh, xe nâng, máy phát Phạm vi 1; vận tải và kho lạnh thuê ngoài Phạm vi 3 tự nguyện

Nguồn phát thải và số liệu cần thu thập của nhà máy thủy sản, thực phẩm

Môi chất lạnh kho lạnh thủy sản tính phát thải thế nào?

Theo bảng GWP của GHG Protocol (8/2024, giá trị AR6), R-22 có GWP 1.960, R-404A khoảng 4.728 và R-134a 1.530. Rò rỉ 100 kg R-404A tương đương khoảng 473 tấn CO₂. Amoniac (NH₃, R-717) không thuộc nhóm khí nhà kính phải kiểm kê.

Thông tư 52/2018/TT-BCT đưa "chuyển đổi một số thiết bị lạnh sử dụng môi chất R22 sang NH3" vào nhóm giải pháp tiết kiệm năng lượng. Hai điểm cần nhớ:

  • R-22 vẫn phải tính trong báo cáo Nghị định 06. Thông tư 38/2023/TT-BCT tính rò rỉ cả HFC lẫn HCFC vào phát thải trực tiếp. GHG Protocol để HCFC ngoài Phạm vi 1, báo cáo riêng.
  • Ưu tiên phương pháp lượng nạp bổ sung: kg gas nạp trong năm × GWP ÷ 1.000. Thiếu phiếu nạp thì dùng danh mục thiết bị và hệ số rò rỉ IPCC: kho lạnh công nghiệp 7–25%/năm, thùng xe lạnh 15–50%/năm.

Bảng GWP đầy đủ và hai phương pháp tính xem GWP môi chất lạnh R-22, R-410A, R-32.

Ví dụ tính phát thải cho một nhà máy cá tra (giả định)

Số liệu giả định, chỉ để minh hoạ. Nhà máy cá tra 8.000 tấn sản phẩm quy đổi/năm, điện đúng định mức 900 kWh/tấn; kho lạnh R-404A, vài máy cấp đông cũ R-22; nước thải 100.000 m³/năm qua hồ kỵ khí sâu.

NguồnSố liệu hoạt độngPhép tínhtCO₂tđ
Điện lưới7.200 MWh7.200 × 0,65924.746,24
R-404A kho lạnhNạp bổ sung 100 kg100 × 4.728,0 ÷ 1.000472,80
R-22 máy cấp đông cũNạp bổ sung 300 kg300 × 1.960 ÷ 1.000588,00
Nước thải, hồ kỵ khí sâu100.000 m³ × 2,5 kg COD/m³250.000 × 0,25 × 0,8 = 50 t CH₄ × 27,01.350,00
Tổng theo Nghị định 06 (có HCFC)7.157,04

Điện chiếm khoảng 66% tổng. Theo GHG Protocol, tổng là 6.569,04 tấn, R-22 588 tấn ghi riêng. Nếu nước thải xử lý hiếu khí vận hành tốt (MCF = 0), phần CH₄ về 0. Điện 7.200 MWh ≈ 1.111 TOE, vượt ngưỡng 1.000 TOE. GWP CH₄ không hóa thạch 27,0 (AR6). Thử với số liệu thật bằng công cụ tính Scope 1, 2.

Khách hàng EU, Mỹ yêu cầu nhà máy thủy sản dữ liệu gì?

Năm 2025, xuất khẩu thủy sản đạt trên 11,34 tỷ USD, tăng 13% (VASEP, theo Báo Pháp luật). Yêu cầu dữ liệu từ khách thường đến trước nghĩa vụ pháp lý:

  • Khách EU theo chuẩn VSME: từ năm tài chính 2027, VSME là giới hạn thông tin doanh nghiệp thuộc diện CSRD được hỏi nhà cung cấp nhỏ, gồm năng lượng, Scope 1 và Scope 2. Xem VSME cho nhà cung cấp Việt Nam.
  • Chứng nhận ASC cho vùng nuôi: theo ASC, Farm Standard có hiệu lực từ 5/2025, chuyển tiếp đến 5/2027. Tiêu chí 2.10 yêu cầu trại nuôi tính năng lượng, phát thải từ thức ăn và vận hành, có kế hoạch quản lý khí nhà kính: đây là Scope 3 nguyên liệu của nhà máy chế biến.
  • Nhà bán lẻ Mỹ: Walmart đặt mục tiêu cùng nhà cung cấp giảm 1 tỷ tấn CO₂tđ Scope 3 giai đoạn 2015–2030 (Project Gigaton).

Một bộ số liệu điện, gas lạnh, nhiên liệu, nước thải dùng được cho cả Mẫu 06 lẫn bảng hỏi của khách.

Checklist số liệu kiểm kê khí nhà kính ngành thực phẩm

Thu theo tháng cho cả năm 2025 và 2026, theo từng cơ sở (một địa chỉ):

  1. Điện: hóa đơn 24 tháng; điện mặt trời tự dùng.
  2. Nhiên liệu: phiếu xuất than, FO, DO, LPG, biomass kèm loại, nhiệt trị.
  3. Môi chất lạnh: danh mục máy nén, kho lạnh, tủ đông, chiller, điều hòa, xe lạnh (loại gas, lượng nạp); biên bản nạp bổ sung.
  4. Nước thải: m³, COD vào/ra, loại hệ thống, bùn thải, biogas thu hồi.
  5. Vận tải: nhiên liệu xe nhà máy; xe, kho lạnh thuê ngoài nếu làm Scope 3.
  6. Sản lượng: tấn sản phẩm theo tháng (tấn quy đổi theo Thông tư 52 với cá, tôm).

Sau đó chọn hệ số theo Điều 18 Thông tư 38, kiểm soát chất lượng, lập Mẫu 06, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Từ 2027 còn báo cáo giảm nhẹ hằng năm (Mẫu 02 Phụ lục III), gắn với kế hoạch giảm nhẹ cấp cơ sở. Chi tiết xem quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026. Không lập báo cáo có thể bị phạt 60–100 triệu đồng với tổ chức (Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP). Hỗ trợ trọn gói: dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.

Bốn bước kiểm kê khí nhà kính cho nhà máy thủy sản, thực phẩm: tra danh mục QĐ 42 và ngưỡng 1.000 TOE, 3.000 tCO₂tđ; gom số liệu tháng về điện, nhiên liệu, gas lạnh, nước thải, sản lượng; tính phát thải theo Điều 18 Thông tư 38 với GWP AR6; lập báo cáo Mẫu 06 nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027

Quy trình 4 bước kiểm kê khí nhà kính cho nhà máy thủy sản, thực phẩm

Câu hỏi thường gặp về kiểm kê khí nhà kính ngành thủy sản, thực phẩm

Có bao nhiêu cơ sở thực phẩm, thủy sản phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck đếm từ phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg được khoảng 199 cơ sở thực phẩm, đồ uống, trong đó 2 cơ sở thủy sản. Quyết định không phân ngành, nên cần tra đích danh tên cơ sở.

Nhà máy thực phẩm có phải kiểm kê khí nhà kính nếu không có tên trong QĐ 42?

Không bắt buộc nộp báo cáo. Tuy vậy, nhà máy từ 1.000 TOE/năm hoặc 3.000 tCO₂tđ/năm có thể vào danh mục kỳ sau, và khách nhập khẩu vẫn hỏi số liệu Scope 1, 2.

Nhà máy chế biến thủy sản phát thải nhiều nhất ở đâu?

Thường là điện cho cấp đông, kho lạnh, máy đá; tiếp theo là rò rỉ môi chất lạnh và CH₄ từ hồ nước thải kỵ khí.

Môi chất lạnh R-22 trong kho lạnh thủy sản có phải kê khai không?

Có. Thông tư 38/2023/TT-BCT tính rò rỉ cả HFC và HCFC trong báo cáo theo Nghị định 06. R-22 có GWP 1.960 (AR6). GHG Protocol báo cáo HCFC riêng, ngoài Phạm vi 1.

Nhà máy thủy sản nộp báo cáo kiểm kê khi nào?

Cơ sở có tên trong QĐ 42 nộp Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP cho UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027, gồm số liệu 2025 và 2026. Kiểm kê hai năm một lần.

Đọc thêm: Kiểm kê khí nhà kính theo ngành 2026: 2.441 cơ sở QĐ 42 chia theo lĩnh vực

Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP hợp nhất (48/VBHN-BNNMT), Thông tư 38/2023/TT-BCT, Thông tư 52/2018/TT-BCT (hợp nhất 2020) và Nghị định 45/2022/NĐ-CP; GWP theo GHG Protocol (8/2024). Số cơ sở theo nhóm ngành do EcoCheck đếm từ dữ liệu OCR của phụ lục QĐ 42. EcoCheck là nền tảng kiểm kê khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy thủy sản, thực phẩm? Liên hệ với chúng tôi.

Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.

Bài viết mới nhất