Doanh nghiệp nào phải kiểm kê khí nhà kính theo quy định 2026?
Ngưỡng kiểm kê khí nhà kính 3.000 tấn và 1.000 TOE là gì?
Cách tự kiểm tra trong 2 phút: Có hay Không?
Các trường hợp thường gặp: có phải làm báo cáo kiểm kê không?
Không có trong danh mục nhưng vượt ngưỡng thì có phải kiểm kê không?
Thuộc diện kiểm kê thì phải nộp gì, cho ai, trước ngày nào?
Không kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không?
Ngưỡng kiểm kê khí nhà kính là bao nhiêu?
Không có trong danh mục nhưng vượt ngưỡng có phải kiểm kê không?
Có tên trong Quyết định 13/2024 nhưng không có trong Quyết định 42 thì sao?
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai, khi nào?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không? 2026
Doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính khi có cơ sở nằm trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026). Danh mục lập theo Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP: phát thải từ 3.000 tấn CO₂tđ/năm hoặc tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm. Hạn nộp báo cáo tới: trước 31/3/2027.
Nghĩa vụ gắn với từng cơ sở có tên trong danh mục, không gắn với quy mô doanh nghiệp. Điều khoản trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến 17/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Doanh nghiệp nào phải kiểm kê khí nhà kính theo quy định 2026?
Ba văn bản cần đọc cùng nhau:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Điều 91: Thủ tướng ban hành danh mục, cập nhật 02 năm một lần (khoản 3); nghĩa vụ đặt cho cơ sở thuộc danh mục (khoản 7).
- Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (ký 09/6/2025, hiệu lực 01/8/2025): đối tượng là cơ sở thuộc danh mục (khoản 1 Điều 5); tiêu chí lập danh mục (khoản 1 Điều 6).
- Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký 10/8/2026, hiệu lực 25/9/2026: nêu đích danh 2.441 cơ sở, thay Quyết định 13/2024/QĐ-TTg (2.166 cơ sở).
Vì vậy câu hỏi đúng là: nhà máy, tòa nhà nào của công ty có tên trong phụ lục Quyết định 42? Phân bổ 2.441 cơ sở theo ngành xem bài QĐ 42/2026/QĐ-TTg: 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính.
Ngưỡng kiểm kê khí nhà kính 3.000 tấn và 1.000 TOE là gì?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, cơ sở phải kiểm kê là cơ sở đạt một trong các tiêu chí dưới đây. Nghị định 119/2025/NĐ-CP không sửa khoản này.
| Loại cơ sở | Ngưỡng hằng năm | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mọi cơ sở phát thải | Phát thải từ 3.000 tấn CO₂ tương đương trở lên | Khoản 1 Điều 6 |
| Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp | Tổng tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE trở lên | Điểm a khoản 1 Điều 6 |
| Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa | Tổng tiêu thụ nhiên liệu từ 1.000 TOE trở lên | Điểm b khoản 1 Điều 6 |
| Tòa nhà thương mại | Tổng tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE trở lên | Điểm c khoản 1 Điều 6 |
| Cơ sở xử lý chất thải rắn | Công suất hoạt động từ 65.000 tấn trở lên | Điểm d khoản 1 Điều 6 |
TOE là tấn dầu tương đương, đơn vị quy đổi chung cho điện, than, dầu, khí. Ngưỡng là căn cứ để cơ quan nhà nước lập danh mục, không tự phát sinh nghĩa vụ. Công cụ tra cứu hỏi lần lượt theo ngành và từng ngưỡng, kèm gợi ý quy đổi để bạn tự so sánh.

Ngưỡng kiểm kê khí nhà kính theo Điều 6 Nghị định 06/2022
Cách tự kiểm tra trong 2 phút: Có hay Không?
- Tên cơ sở có trong danh mục Quyết định 42/2026 không? Tra theo tên pháp nhân và địa chỉ từng nhà máy. Có → phải kiểm kê, nộp báo cáo.
- Không có tên. Cơ sở có tên trong Quyết định 13/2024 cũ không? Có → theo khoản 3 Điều 3 Quyết định 42, cơ sở được miễn nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở từ năm 2027.
- Không có tên ở cả hai. Cơ sở có đạt một ngưỡng trong bảng trên không? Có → chưa bắt buộc, nhưng có thể được bổ sung ở lần cập nhật danh mục sau.
- Dưới mọi ngưỡng → không bắt buộc; kiểm kê tự nguyện được khuyến khích (khoản 3 Điều 5 Nghị định 06).
Cơ sở của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?
Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh, Đồng Nai.
Tra tên cơ sở ngay →
Tự kiểm tra cơ sở có phải kiểm kê khí nhà kính
Các trường hợp thường gặp: có phải làm báo cáo kiểm kê không?
| Tình huống | Phải nộp báo cáo? | Căn cứ, ghi chú |
|---|---|---|
| Nhà máy có tên trong phụ lục QĐ 42/2026 | Có | Điều 2 khoản 1 QĐ 42; điểm b khoản 4 Điều 11 NĐ 06 (sửa đổi): nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3 |
| Công ty nhiều nhà máy, chỉ một nhà máy có tên | Có, cho nhà máy đó | Danh mục lập theo cơ sở; các nhà máy khác không bắt buộc |
| Có tên trong QĐ 13/2024 nhưng không có trong QĐ 42/2026 | Không, từ năm 2027 | Khoản 3 Điều 3 QĐ 42: miễn nộp báo cáo cấp cơ sở từ năm 2027 |
| Vượt 3.000 tCO₂tđ hoặc 1.000 TOE nhưng không có tên | Chưa bắt buộc | Khoản 1 Điều 5 NĐ 06: đối tượng là cơ sở thuộc danh mục; có thể được bổ sung khi cập nhật |
| Nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng có tên trong danh mục | Có, theo quy trình riêng | Điểm c khoản 4 và khoản 6a Điều 11: không áp dụng điểm b; cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ NN&MT trước 01/12, từ năm 2027 |
| Khách hàng EU, tập đoàn mẹ yêu cầu số liệu phát thải | Không bắt buộc theo luật | Yêu cầu hợp đồng, chuỗi cung ứng |
Không có trong danh mục nhưng vượt ngưỡng thì có phải kiểm kê không?
Theo văn bản hiện hành: chưa phải nộp báo cáo, vì Luật Bảo vệ môi trường (khoản 7 Điều 91) và Nghị định 06 (khoản 1 Điều 5) chỉ đặt nghĩa vụ cho cơ sở thuộc danh mục. Tuy vậy, danh mục không cố định:
- Khoản 3 Điều 6 Nghị định 06 giao UBND cấp tỉnh, định kỳ hai năm một lần, rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng, công suất, quy mô của cơ sở trên địa bàn theo các tiêu chí trên, rồi gửi đề xuất cập nhật về Bộ trước ngày 30/6.
- Khoản 3 Điều 2 Quyết định 42 yêu cầu UBND tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của danh mục cơ sở trên địa bàn.
Cơ sở vượt ngưỡng vì vậy nên lưu hóa đơn điện, nhật ký nhiên liệu theo tháng ngay từ bây giờ, để không phải khôi phục ngược nếu bị bổ sung.
Thuộc diện kiểm kê thì phải nộp gì, cho ai, trước ngày nào?
Theo Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP), cơ sở lập báo cáo kiểm kê hai năm một lần theo Mẫu số 06 Phụ lục II, gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3 (điểm b khoản 4). Mỗi báo cáo gồm kết quả của hai năm liền kề năm nộp (điểm e khoản 1), nên kỳ trước 31/3/2027 gồm số liệu 2025 và 2026. Quyết định 42 không có quy định chuyển tiếp riêng cho cơ sở mới bổ sung; cơ sở mới có tên nên chuẩn bị theo mốc này và xác nhận với Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Các bước chi tiết xem quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026; lịch theo tháng đến hạn nộp xem lộ trình kiểm kê khí nhà kính 2026–2027; ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính.
Không kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định mức phạt cho cá nhân; khoản 2 Điều 6 cùng Nghị định quy định tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Với doanh nghiệp (tổ chức):
| Hành vi | Mức xử phạt với tổ chức | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không nộp báo cáo kiểm kê cho cơ quan quản lý | Cảnh cáo | Điểm a khoản 1 Điều 45 |
| Thông tin trong báo cáo không đúng, không đầy đủ | 10–20 triệu đồng | Điểm a khoản 2 Điều 45 |
| Không lập báo cáo kiểm kê theo quy định | 60–100 triệu đồng | Điểm a khoản 3 Điều 45 |
Kèm theo: buộc lập báo cáo cho các năm nộp chậm, nộp thiếu (khoản 4 Điều 45). Mức phạt trên theo bản đăng Công báo; nếu Nghị định 45 được sửa đổi hoặc thay thế, cần cập nhật theo văn bản mới.
Đã thuộc diện và cần kịp hạn: xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck. Chưa chắc: dùng công cụ tra cứu theo ngành và ngưỡng hoặc tra tên cơ sở trong QĐ 42.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không?
Chỉ khi doanh nghiệp có cơ sở nằm trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 25/9/2026. Nghĩa vụ xác định theo từng cơ sở (nhà máy, tòa nhà), không theo doanh nghiệp. Cơ sở trong danh mục nộp báo cáo cho UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027.
Ngưỡng kiểm kê khí nhà kính là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP: phát thải từ 3.000 tấn CO₂tđ/năm; hoặc nhà máy nhiệt điện, cơ sở công nghiệp, công ty vận tải hàng hóa, tòa nhà thương mại tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm; hoặc cơ sở xử lý chất thải rắn từ 65.000 tấn/năm. Nghị định 119/2025/NĐ-CP không thay đổi các ngưỡng này.
Không có trong danh mục nhưng vượt ngưỡng có phải kiểm kê không?
Chưa bắt buộc nộp báo cáo, vì nghĩa vụ chỉ áp dụng cho cơ sở thuộc danh mục do Thủ tướng ban hành. UBND tỉnh rà soát hai năm một lần để đề xuất bổ sung, nên doanh nghiệp vượt ngưỡng nên lưu số liệu năng lượng từ bây giờ.
Có tên trong Quyết định 13/2024 nhưng không có trong Quyết định 42 thì sao?
Theo khoản 3 Điều 3 Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, cơ sở này được miễn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở từ năm 2027.
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai, khi nào?
Nộp UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3, hai năm một lần. Kỳ tới là trước 31/3/2027, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng trong danh mục báo cáo theo quy trình riêng; cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 01/12, từ năm 2027.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức: không nộp báo cáo bị cảnh cáo; thông tin sai, thiếu bị phạt 10–20 triệu đồng; không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng, kèm buộc lập báo cáo cho các năm còn thiếu.
Đọc thêm: Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai, ở đâu? Hạn 2027
Đọc thêm: Mức phạt không kiểm kê khí nhà kính 2026 theo NĐ 45/2022
Đọc thêm: 1 TOE bằng bao nhiêu kWh? Bảng quy đổi TOE và cách tự tính ngưỡng 1.000 TOE
Đọc thêm: Tòa nhà thương mại, khách sạn, TTTM có phải kiểm kê khí nhà kính?
Đọc thêm: Kiểm kê khí nhà kính ngành thủy sản, thực phẩm 2026
Đọc thêm: Phần mềm kiểm kê khí nhà kính 2026: so sánh các lựa chọn
Đọc thêm: Kiểm kê khí nhà kính theo ngành 2026: 2.441 cơ sở QĐ 42 chia theo lĩnh vực
Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP hợp nhất với Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần xác nhận nghĩa vụ cho từng cơ sở? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)