EcoCheckA BeevR product
Mục lục

Tòa nhà có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Bao nhiêu tòa nhà, khách sạn, trung tâm thương mại có tên trong QĐ 42/2026?

Loại tòa nhà nào phải kiểm kê: khách sạn, văn phòng, bệnh viện?

Tòa nhà thương mại 1.000 TOE là bao nhiêu kWh điện?

Thông tư 13/2024/TT-BXD quy định gì về kiểm kê khí nhà kính tòa nhà?

Tòa nhà văn phòng, khách sạn phát thải từ đâu? Ví dụ tính

Giảm phát thải tòa nhà thương mại bằng cách nào?

Câu hỏi thường gặp

Tòa nhà thương mại có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Khách sạn có phải kiểm kê khí nhà kính không?

1.000 TOE bằng bao nhiêu kWh điện?

Kiểm kê khí nhà kính tòa nhà theo hướng dẫn nào?

Tòa nhà văn phòng phát thải chủ yếu từ đâu?

Tòa nhà vượt 1.000 TOE nhưng không có tên trong danh mục thì sao?

Tòa nhà có phải kiểm kê khí nhà kính? Khách sạn, TTTM 2026

Đội ngũ EcoCheck
17 tháng 10, 2026

Tòa nhà thương mại, khách sạn, trung tâm thương mại phải kiểm kê khí nhà kính khi có tên trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026). Ngưỡng lập danh mục: tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm (Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP), khoảng 6,48 triệu kWh điện. Hạn nộp báo cáo: trước 31/3/2027.

Bài này dành cho chủ đầu tư, ban quản lý tòa nhà văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại. Điều khoản được đối chiếu với văn bản gốc đến 17/10/2026. Cập nhật: 17/10/2026.

Tòa nhà của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?

Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.

Tra cứu ngay →

Tòa nhà có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Có, nếu tòa nhà có tên trong danh mục. Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/8/2025) đặt nghĩa vụ cho cơ sở thuộc danh mục do Thủ tướng ban hành (khoản 1 Điều 5). Tiêu chí lập danh mục cho tòa nhà nằm ở điểm c khoản 1 Điều 6: tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên. Nghị định 119/2025 không sửa ngưỡng này.

Ngoài ra, mọi cơ sở phát thải từ 3.000 tấn CO₂tđ/năm cũng thuộc tiêu chí. Với tòa nhà, hai ngưỡng thường đi cùng nhau, vì điện chiếm phần lớn năng lượng (xem ví dụ bên dưới). Cách tự kiểm tra cho mọi loại doanh nghiệp xem bài doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không.

Bao nhiêu tòa nhà, khách sạn, trung tâm thương mại có tên trong QĐ 42/2026?

Theo Báo Chính phủ, trong 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (ký 10/8/2026), Bộ Xây dựng quản lý 464 cơ sở: 411 cơ sở lĩnh vực xây dựng và 53 cơ sở giao thông vận tải. Nhóm 411 gồm cả nhà máy xi măng, gạch, kính, vật liệu xây dựng và tòa nhà.

EcoCheck đếm theo cột ngành nghề trong phụ lục (bản số hóa từ bản quét): 40 cơ sở ghi ngành "tòa nhà thương mại", gồm khách sạn quốc tế, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng. Phân bố: Hà Nội 29, Đà Nẵng 5, Huế 2, Cần Thơ 2, Khánh Hòa 1, An Giang 1. Ngoài ra có 5 cảng hàng không quốc tế, ghi ngành riêng. Con số có thể lệch nhẹ do lỗi nhận dạng bản quét; hãy tra đúng tên cơ sở.

Tòa nhà của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?

Gõ tên công ty, khách sạn hoặc trung tâm thương mại để tra trong 2.441 cơ sở. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: Hà Nội, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, Khánh Hòa.

Tra tên cơ sở ngay →

Phân bổ toàn bộ 2.441 cơ sở theo ngành xem bài QĐ 42/2026/QĐ-TTg.

Thẻ số liệu tòa nhà trong QĐ 42/2026: 411 cơ sở lĩnh vực xây dựng, 40 cơ sở ghi ngành tòa nhà thương mại, 29 ở Hà Nội (Đà Nẵng 5, Huế 2, Cần Thơ 2), 1.000 TOE tương đương khoảng 6,48 triệu kWh điện mỗi năm; hạn nộp trước 31/3/2027

Tòa nhà thương mại trong danh mục QĐ 42/2026

Loại tòa nhà nào phải kiểm kê: khách sạn, văn phòng, bệnh viện?

Nghị định 06 chỉ dùng cụm "tòa nhà thương mại"; Thông tư 13/2024/TT-BXD định nghĩa tòa nhà là tòa nhà thương mại, dịch vụ có tên trong danh mục (khoản 1 Điều 3). Bảng dưới là cách đọc thực tế:

Loại công trìnhPhải kiểm kê?Ghi chú
Khách sạn, khu nghỉ dưỡng có tên trong QĐ 42CóKhách sạn quốc tế là nhóm đông nhất trong 40 tòa nhà có tên
Trung tâm thương mại, siêu thị lớn có tênCóNộp theo từng cơ sở, không gộp chuỗi
Cao ốc văn phòng cho thuê có tênCóPháp nhân sở hữu, vận hành là người lập báo cáo
Tòa nhà ≥1.000 TOE nhưng không có tênKiểm traChưa bắt buộc; có thể được bổ sung khi UBND tỉnh rà soát (khoản 3 Điều 6)
Bệnh viện, trường học, trụ sở cơ quanKiểm traKhông phải "tòa nhà thương mại" theo câu chữ; chỉ bắt buộc nếu có tên
Chung cư để ởKhôngKhông thuộc tiêu chí tòa nhà thương mại
Tòa nhà dưới 1.000 TOE, không có tênKhôngKhuyến khích kiểm kê tự nguyện (khoản 2 Điều 2 TT 13)

Tòa nhà thương mại 1.000 TOE là bao nhiêu kWh điện?

Theo bảng hệ số chuyển đổi năng lượng của Bộ Công Thương (Công văn 3505/BCT-KHCN), 1 kWh điện = 0,0001543 TOE. Vậy 1.000 TOE ≈ 6,48 triệu kWh/năm, tức khoảng 540.000 kWh/tháng nếu tòa nhà chỉ dùng điện.

Năng lượngHệ số quy đổiLượng ứng với 1.000 TOE
Điện0,0001543 TOE/kWh≈ 6,48 triệu kWh
Dầu diesel (DO)0,88 TOE/1.000 lít; 1,02 TOE/tấn≈ 1,14 triệu lít
LPG1,09 TOE/tấn≈ 917 tấn

Cộng TOE của mọi dạng năng lượng rồi mới so với ngưỡng. Bảng đầy đủ cho than, khí, xăng, sinh khối xem bài 1 TOE bằng bao nhiêu kWh.

Thông tư 13/2024/TT-BXD quy định gì về kiểm kê khí nhà kính tòa nhà?

Thông tư 13/2024/TT-BXD ngày 20/12/2024, hiệu lực 05/02/2025, là quy trình kỹ thuật kiểm kê khí nhà kính ngành xây dựng (toàn văn). Phần cấp cơ sở cho tòa nhà:

  • Phạm vi nguồn (điểm b khoản 1 Điều 17): đốt nhiên liệu, điện mua vào, thiết bị làm mát như điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, chiller, bơm nhiệt.
  • Kỳ số liệu: 01/01–31/12; khí kiểm kê: CO₂, CH₄, N₂O (khoản 3, 4 Điều 17).
  • Số liệu: biểu mẫu CS01, CS02 Phụ lục IV; minh chứng bằng hóa đơn, hợp đồng, đồng hồ đo còn hiệu lực kiểm định (Điều 19).
  • Hệ số: nhiệt trị thực tế hoặc Phụ lục V; hệ số phát thải Phụ lục VI; hệ số lưới điện theo công bố mới nhất của cơ quan nhà nước (Điều 20).
  • Kiểm soát chất lượng theo TCVN ISO 14064-1:2011; độ không chắc chắn theo IPCC 2006, 2019 (Điều 22, 23).
  • Tính lại khi đổi ranh giới, chủ sở hữu, phương pháp hoặc số liệu làm kết quả thay đổi trên 10% (Điều 24).
  • Báo cáo theo Mẫu số 06 Phụ lục II Nghị định 06 (Điều 25).

Hai lưu ý. Thứ nhất, khoản 4 Điều 17 chỉ liệt kê CO₂, CH₄, N₂O dù khoản 1 nêu thiết bị làm mát; nên ghi riêng lượng môi chất nạp bổ sung và hỏi Sở Xây dựng cách khai báo. Thứ hai, Điều 26 dẫn quy trình thẩm định cấp tỉnh cũ; sau Nghị định 119/2025, UBND tỉnh chỉ tiếp nhận, rà soát, tổng hợp (khoản 6 Điều 11). Khoản 4 Điều 36 Thông tư 13 cho phép áp dụng văn bản mới khi văn bản viện dẫn thay đổi. Nộp ở đâu xem bài báo cáo kiểm kê nộp cho ai; tổng quan ngành xem kiểm kê khí nhà kính ngành xây dựng.

Tòa nhà văn phòng, khách sạn phát thải từ đâu? Ví dụ tính

Ví dụ dưới là số liệu giả định của một khách sạn 5 sao, dùng hệ số lưới điện 0,6592 tCO₂/MWh (năm 2023, Công văn 1726/BĐKH-PTCBT), hệ số nhiên liệu IPCC 2006 và GWP AR6 (GHG Protocol 8/2024).

Nguồn (giả định)Lượng/nămTOEtCO₂tđ
Điện lưới (chiller, chiếu sáng, thang máy)7.000.000 kWh1.080,14.614,4
Diesel máy phát dự phòng17 tấn17,354,2
LPG bếp nhà hàng30 tấn32,789,5
R-134a chiller, nạp bổ sung60 kg–91,8
R-410A điều hòa, nạp bổ sung40 kg–90,2
Tổng1.130,14.940,1

Cách tính: diesel 17 t × 43,0 GJ/t × 74,1 kg/GJ; LPG 30 t × 47,3 GJ/t × 63,1 kg/GJ (chỉ tính CO₂); môi chất = kg × GWP (1.530 và 2.255,5). Khách sạn giả định này vượt cả 1.000 TOE và 3.000 tCO₂tđ; điện chiếm khoảng 93% tổng phát thải. Hệ số chi tiết xem hệ số lưới điện, hệ số nhiên liệu, GWP môi chất lạnh; tính nhanh bằng công cụ Scope 1, 2.

Biểu đồ cột phát thải của một khách sạn giả định: điện lưới 4.614,4 tCO2tđ, R-134a 91,8, R-410A 90,2, LPG 89,5, diesel 54,2; tổng 4.940,1 tCO2tđ, điện khoảng 93%, tổng năng lượng 1.130,1 TOE

Ví dụ giả định: điện là nguồn phát thải chính của khách sạn

Giảm phát thải tòa nhà thương mại bằng cách nào?

Cơ sở trong danh mục còn phải lập kế hoạch giảm nhẹ theo Mẫu 02 Phụ lục IV Nghị định 06; Thông tư 13 dẫn danh sách biện pháp tại mục 2.1, 2.2 Phụ lục II (Điều 31). Vì điện là nguồn chính, ưu tiên theo thứ tự:

  1. Đồng hồ phụ cho chiller, chiếu sáng, bếp: biết nguồn lớn trước khi đầu tư.
  2. Tối ưu hệ thống lạnh trung tâm và thay thiết bị hiệu suất cao. Với ví dụ trên, giảm 10% điện ≈ 461 tCO₂tđ/năm.
  3. Điện mặt trời mái nhà tự dùng: mỗi 1.000 MWh không mua từ lưới giảm 659 tCO₂tđ theo hệ số 2023.
  4. Quản lý rò rỉ môi chất, ghi sổ nạp gas, chuyển dần sang môi chất GWP thấp.
  5. Máy phát diesel: giảm giờ chạy thử, theo dõi nhiên liệu theo tháng.

Cách viết kế hoạch xem kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở. Cần làm trọn báo cáo cho tòa nhà trước 31/3/2027: xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính giao thông, xây dựng hoặc dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.

Câu hỏi thường gặp

Tòa nhà thương mại có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Có, nếu tòa nhà có tên trong danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026). Danh mục được lập theo ngưỡng tòa nhà thương mại tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Báo cáo kỳ tới nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027.

Khách sạn có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Khách sạn có tên trong danh mục Quyết định 42/2026 thì phải kiểm kê. Khoảng 40 cơ sở ghi ngành tòa nhà thương mại trong phụ lục, chủ yếu là khách sạn quốc tế và trung tâm thương mại, 29 cơ sở ở Hà Nội. Khách sạn không có tên thì chưa bắt buộc.

1.000 TOE bằng bao nhiêu kWh điện?

Theo hệ số 0,0001543 TOE/kWh của Bộ Công Thương, 1.000 TOE tương đương khoảng 6,48 triệu kWh/năm, hay khoảng 540.000 kWh/tháng nếu chỉ dùng điện. Cần cộng thêm TOE của diesel, LPG khi so với ngưỡng.

Kiểm kê khí nhà kính tòa nhà theo hướng dẫn nào?

Theo Thông tư 13/2024/TT-BXD (hiệu lực 05/02/2025): nguồn gồm đốt nhiên liệu, điện mua vào, thiết bị làm mát; số liệu năm dương lịch theo biểu mẫu CS01, CS02; báo cáo theo Mẫu số 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP.

Tòa nhà văn phòng phát thải chủ yếu từ đâu?

Từ điện mua vào cho điều hòa, chiller, chiếu sáng, thang máy. Trong ví dụ giả định một khách sạn dùng 7 triệu kWh/năm, điện chiếm khoảng 93% tổng phát thải; phần còn lại từ diesel máy phát, LPG bếp và môi chất lạnh.

Tòa nhà vượt 1.000 TOE nhưng không có tên trong danh mục thì sao?

Chưa bắt buộc nộp báo cáo. UBND cấp tỉnh rà soát hai năm một lần để đề xuất bổ sung (khoản 3 Điều 6 Nghị định 06), nên tòa nhà nên lưu hóa đơn điện, nhiên liệu theo tháng từ bây giờ.

Đọc thêm: Kiểm kê khí nhà kính theo ngành 2026: 2.441 cơ sở QĐ 42 chia theo lĩnh vực

Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP hợp nhất (48/VBHN-BNNMT ngày 15/4/2026), Thông tư 13/2024/TT-BXD. Ví dụ tính là số liệu giả định. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần xác nhận nghĩa vụ cho tòa nhà của bạn? Liên hệ với chúng tôi.

Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.

Bài viết mới nhất