TOE là gì và 1 TOE bằng bao nhiêu kWh?
Bảng hệ số quy đổi TOE chính thức của Bộ Công Thương
Sinh khối (trấu, củi, mùn cưa, viên nén) quy đổi thế nào?
Cách tính TOE cho nhà máy: 4 bước tự làm bằng tay
Ví dụ tính TOE cho 3 nhà máy
1000 TOE là bao nhiêu tiền điện, bao nhiêu tấn CO₂?
Ngưỡng 1000 TOE trong kiểm kê khí nhà kính và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm khác nhau thế nào?
Sai sót thường gặp khi quy đổi TOE
Câu hỏi thường gặp
1 TOE bằng bao nhiêu kWh?
1000 TOE là bao nhiêu lít dầu diesel?
Hệ số quy đổi TOE của than là bao nhiêu?
Trấu, củi, sinh khối quy đổi TOE thế nào?
Tiêu thụ trên 1000 TOE có bắt buộc kiểm kê khí nhà kính không?
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là gì?
1 TOE bằng bao nhiêu kWh? Bảng quy đổi TOE 2026
1 TOE ≈ 6.481 kWh điện, 1.136 lít dầu DO hoặc 1,43–2 tấn than cám, theo hệ số Bộ Công Thương (Công văn 3505/BCT-KHCN ngày 19/4/2011). Cơ sở công nghiệp tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm đạt ngưỡng lập danh mục kiểm kê khí nhà kính tại Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
Bài này đưa bảng quy đổi đầy đủ, ba ví dụ tính cho nhà máy thật cỡ vừa, và cách tự tính bằng tay trong 5 phút. Cập nhật: 17/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →TOE là gì và 1 TOE bằng bao nhiêu kWh?
TOE (tấn dầu tương đương) là đơn vị dùng để cộng các dạng năng lượng khác nhau (điện, than, dầu, khí) về một con số chung. Theo hệ số của Bộ Công Thương, 1 kWh điện = 0,0001543 TOE, tức:
- 1 TOE ≈ 6.481 kWh điện (1 ÷ 0,0001543);
- 1.000 kWh = 0,1543 TOE; 1 triệu kWh = 154,3 TOE.
Lưu ý: định nghĩa quốc tế (IEA, INSEE) là 1 toe = 41,868 GJ = 11.630 kWh nhiệt năng. Hệ số Việt Nam cho điện cao hơn vì quy về năng lượng sơ cấp cần để sản xuất 1 kWh. Khi so với ngưỡng 1.000 TOE của pháp luật Việt Nam, hãy dùng hệ số 0,0001543, không dùng 11.630 kWh.
Bảng hệ số quy đổi TOE chính thức của Bộ Công Thương
Bảng dưới đây lấy nguyên số liệu Bảng 2 "Hệ số chuyển đổi năng lượng" của Công văn 3505/BCT-KHCN ngày 19/4/2011 về lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Cùng bộ hệ số được nhắc lại tại Phụ lục I Thông tư 02/2014/TT-BCT ngày 16/01/2014 (hiệu lực 01/6/2014).
| Loại năng lượng | Đơn vị | TOE/đơn vị | 1.000 TOE tương đương |
|---|---|---|---|
| Điện | kWh | 0,0001543 | ≈ 6,48 triệu kWh |
| Dầu DO (diesel) | tấn | 1,02 | ≈ 980 tấn |
| Dầu DO (diesel) | 1.000 lít | 0,88 | ≈ 1,14 triệu lít |
| Dầu FO | tấn | 0,99 | ≈ 1.010 tấn |
| Dầu FO | 1.000 lít | 0,94 | ≈ 1,06 triệu lít |
| Xăng ô tô, xe máy | tấn | 1,05 | ≈ 952 tấn |
| Xăng ô tô, xe máy | 1.000 lít | 0,83 | ≈ 1,20 triệu lít |
| LPG | tấn | 1,09 | ≈ 917 tấn |
| Khí tự nhiên | triệu m³ | 900 (= 0,9 TOE/1.000 m³) | ≈ 1,11 triệu m³ |
| Than cốc | tấn | 0,70–0,75 | ≈ 1.333–1.429 tấn |
| Than cám loại 1, 2 | tấn | 0,70 | ≈ 1.429 tấn |
| Than cám loại 3, 4 | tấn | 0,60 | ≈ 1.667 tấn |
| Than cám loại 5, 6 | tấn | 0,50 | 2.000 tấn |
| Nhiên liệu phản lực (Jet A-1) | tấn | 1,05 | ≈ 952 tấn |
Cột cuối do EcoCheck tính ngược (1.000 ÷ hệ số), làm tròn. Than cám đánh số theo chất lượng: loại 1, 2 nhiệt trị cao nhất; hãy đọc loại than trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua than.
Sinh khối (trấu, củi, mùn cưa, viên nén) quy đổi thế nào?
Bảng của Bộ Công Thương không có hệ số cho sinh khối. Mẫu báo cáo mới của Thông tư 64/2026/TT-BCT (Mẫu 1.1) có dòng "Gỗ/Trấu" và "Các dạng sinh khối khác" tính bằng tấn, nhưng không kèm hệ số; việc quy đổi thực hiện trên hệ thống dataenergy.vn. Để ước tính trước, có thể quy đổi qua nhiệt trị:
| Sinh khối | Nhiệt trị mặc định (IPCC 2006, Vol.2 Bảng 1.2) | TOE/tấn (÷ 41,868 GJ) |
|---|---|---|
| Gỗ, phế phẩm gỗ (củi, mùn cưa) | 15,6 GJ/tấn | ≈ 0,37 |
| Sinh khối rắn khác (trấu, rơm, bã thực vật) | 11,6 GJ/tấn | ≈ 0,28 |
| Than củi | 29,5 GJ/tấn | ≈ 0,70 |
Đây là ước tính tham khảo, không phải hệ số do Bộ Công Thương ban hành. Nếu có kết quả phân tích nhiệt trị của lô nhiên liệu (độ ẩm thực tế), dùng số đó thay cho giá trị mặc định.

Lượng nhiên liệu tương đương 1.000 TOE theo hệ số Bộ Công Thương
Cách tính TOE cho nhà máy: 4 bước tự làm bằng tay
- Gom số liệu 12 tháng của cùng một cơ sở (một địa chỉ): hóa đơn điện, phiếu nhập dầu, LPG, than, khí, sinh khối.
- Tính điện thực dùng = điện mua vào + điện tự sản xuất − điện bán ra (cách tính ghi tại chú thích Mẫu 1.1 Thông tư 64/2026/TT-BCT). Điện mặt trời áp mái tự dùng vẫn là năng lượng tiêu thụ.
- Nhân từng loại với hệ số ở bảng trên, chú ý đúng đơn vị (tấn hay 1.000 lít).
- Cộng tất cả rồi so với 1.000 TOE. Nhiên liệu cho xe nâng, máy phát dự phòng, nồi hơi đều được cộng.
Công thức gọn: TOE = Σ (lượng tiêu thụ × hệ số TOE/đơn vị).
Ví dụ tính TOE cho 3 nhà máy
Số liệu giả định, làm tròn đến 0,1 TOE.
| Nhà máy | Tiêu thụ năm | Quy đổi | Tổng TOE | So với 1.000 TOE |
|---|---|---|---|---|
| A. May mặc | Điện 5.500.000 kWh; DO 30.000 lít; LPG 20 tấn | 848,7 + 26,4 + 21,8 | 896,9 | Dưới ngưỡng TOE |
| B. Thực phẩm, lò hơi than | Điện 3.000.000 kWh; than cám loại 5 1.200 tấn | 462,9 + 600,0 | 1.062,9 | Vượt ngưỡng |
| C. Gạch, lò hơi đốt trấu + FO | Điện 2.000.000 kWh; FO 400 tấn; trấu 1.500 tấn | 308,6 + 396,0 + 415,6* | 1.120,2 (704,6 nếu không tính trấu) | Phụ thuộc cách tính sinh khối |
* Trấu tính theo ước tính 0,28 TOE/tấn ở trên.
Ba bài học:
- Nhà máy A dưới 1.000 TOE nhưng vẫn có thể vượt ngưỡng 3.000 tấn CO₂tđ. Riêng 5.500 MWh điện × hệ số lưới 0,6592 tCO₂/MWh đã ra khoảng 3.626 tấn CO₂. Điều 6 Nghị định 06 lấy cơ sở đạt một trong các tiêu chí, nên phải kiểm cả hai.
- Than chất lượng thấp đẩy TOE lên nhanh: 1.200 tấn than cám loại 5 đã bằng 600 TOE.
- Sinh khối có thể quyết định kết quả. Nhà máy C nên lưu hồ sơ nhiệt trị nhiên liệu, vì cách quy đổi trấu thay đổi kết luận.

Ví dụ giả định: tổng TOE của 3 nhà máy so với ngưỡng 1.000 TOE
1000 TOE là bao nhiêu tiền điện, bao nhiêu tấn CO₂?
Nếu toàn bộ năng lượng là điện lưới, 1.000 TOE ≈ 6,48 triệu kWh/năm, trung bình khoảng 540.000 kWh mỗi tháng. Lượng điện này tương ứng khoảng 4.272 tấn CO₂ theo hệ số lưới năm 2023 (Công văn 1726/BĐKH-PTCBT ngày 03/12/2024). Với dầu, than, mức CO₂ khác nhau theo loại nhiên liệu; xem bảng hệ số phát thải nhiên liệu (Quyết định 2626/QĐ-BTNMT, IPCC 2006).
Ngưỡng 1000 TOE trong kiểm kê khí nhà kính và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm khác nhau thế nào?
Con số 1.000 TOE xuất hiện ở hai nghĩa vụ khác nhau:
| Tiêu chí | Kiểm kê khí nhà kính | Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm |
|---|---|---|
| Căn cứ | Khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (Nghị định 119/2025 không sửa) | Điều 3 Nghị định 30/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 |
| Công nghiệp | Từ 1.000 TOE/năm (hoặc từ 3.000 tCO₂tđ/năm) | Từ 1.000 TOE/năm |
| Vận tải hàng hóa | Từ 1.000 TOE/năm | Từ 1.000 TOE/năm |
| Tòa nhà | Tòa nhà thương mại từ 1.000 TOE/năm | Từ 500 TOE/năm |
| Danh sách do ai ban hành | Thủ tướng: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, 2.441 cơ sở, hiệu lực 25/9/2026 | UBND cấp tỉnh phê duyệt trước 31/3 hằng năm |
| Nghĩa vụ chính | Báo cáo kiểm kê 2 năm/lần, kỳ tới trước 31/3/2027 | Kế hoạch, báo cáo năng lượng; kiểm toán năng lượng 3 năm/lần (Thông tư 64/2026/TT-BCT, hiệu lực 20/11/2026) |
Vượt 1.000 TOE không tự động phát sinh nghĩa vụ kiểm kê: nghĩa vụ chỉ áp dụng khi cơ sở có tên trong danh mục Quyết định 42/2026. Ngược lại, cơ sở có tên trong danh mục phải kiểm kê dù số TOE tự tính thấp hơn. Cách kiểm tra từng bước xem bài Doanh nghiệp có phải kiểm kê khí nhà kính không?; tra tên cơ sở tại công cụ tra cứu QĐ 42.

So sánh ngưỡng 1.000 TOE trong kiểm kê khí nhà kính và quản lý năng lượng
Sai sót thường gặp khi quy đổi TOE
- Nhầm đơn vị: dùng hệ số "tấn" cho số liệu "lít". 30.000 lít DO là 26,4 TOE, không phải 30,6.
- Dùng 11.630 kWh/TOE (quy ước nhiệt năng quốc tế) thay cho hệ số Việt Nam, làm TOE của điện thấp đi gần một nửa.
- Cộng nhiều nhà máy ở các địa chỉ khác nhau. Ngưỡng tính theo từng cơ sở.
- Bỏ sót nhiên liệu cho xe nâng, máy phát, bếp ăn, hoặc điện tự sản xuất.
Số liệu năng lượng đã quy đổi là đầu vào cho cả báo cáo năng lượng lẫn quy trình kiểm kê khí nhà kính. Công cụ tính phát thải Scope 1, 2 giúp chuyển cùng bộ số liệu sang tCO₂tđ. Nếu cần làm trọn gói, xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.
Câu hỏi thường gặp
1 TOE bằng bao nhiêu kWh?
Theo hệ số của Bộ Công Thương (Công văn 3505/BCT-KHCN, Phụ lục I Thông tư 02/2014/TT-BCT), 1 kWh = 0,0001543 TOE, nên 1 TOE ≈ 6.481 kWh điện và 1.000 TOE ≈ 6,48 triệu kWh.
1000 TOE là bao nhiêu lít dầu diesel?
Hệ số dầu DO là 0,88 TOE/1.000 lít, nên 1.000 TOE ≈ 1,14 triệu lít DO, hoặc khoảng 980 tấn DO theo hệ số 1,02 TOE/tấn.
Hệ số quy đổi TOE của than là bao nhiêu?
Than cám loại 1, 2: 0,70 TOE/tấn; loại 3, 4: 0,60; loại 5, 6: 0,50; than cốc 0,70–0,75 TOE/tấn, theo bảng hệ số chuyển đổi năng lượng của Bộ Công Thương.
Trấu, củi, sinh khối quy đổi TOE thế nào?
Bảng của Bộ Công Thương không có hệ số sinh khối. Có thể ước tính qua nhiệt trị: gỗ 15,6 GJ/tấn ≈ 0,37 TOE/tấn, trấu và sinh khối rắn khác 11,6 GJ/tấn ≈ 0,28 TOE/tấn (1 TOE = 41,868 GJ). Ưu tiên nhiệt trị phân tích thực tế.
Tiêu thụ trên 1000 TOE có bắt buộc kiểm kê khí nhà kính không?
Chưa tự động bắt buộc. 1.000 TOE là tiêu chí lập danh mục tại Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP; nghĩa vụ áp dụng cho cơ sở có tên trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (2.441 cơ sở), nộp báo cáo trước 31/3/2027.
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là gì?
Theo Điều 3 Nghị định 30/2026/NĐ-CP: cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, vận tải tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm, hoặc tòa nhà từ 500 TOE/năm. UBND cấp tỉnh phê duyệt danh sách trước 31/3 hằng năm.
Đọc thêm: Tòa nhà thương mại, khách sạn, TTTM có phải kiểm kê khí nhà kính?
Hệ số quy đổi trong bài lấy từ Công văn 3505/BCT-KHCN ngày 19/4/2011 và Phụ lục I Thông tư 02/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương; ngưỡng theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP (hợp nhất với Nghị định 119/2025/NĐ-CP), Nghị định 30/2026/NĐ-CP và Thông tư 64/2026/TT-BCT, đối chiếu đến 17/10/2026. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần tính TOE và phát thải cho từng cơ sở? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)