Cơ sở xử lý chất thải nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chất thải theo văn bản nào, nộp khi nào?
Cơ sở xử lý chất thải phát thải khí nhà kính từ đâu?
Tính phát thải CH₄ bãi chôn lấp theo phương pháp FOD thế nào?
Lò đốt rác, ủ compost và xử lý nước thải tính ra sao?
Ví dụ tính phát thải một khu xử lý chất thải (số liệu giả định)
Cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
Câu hỏi thường gặp
Cơ sở xử lý chất thải nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chất thải theo thông tư nào?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê của cơ sở xử lý chất thải là khi nào?
CO₂ từ đốt rác có tính vào tổng phát thải không?
Phát thải CH₄ bãi chôn lấp tính thế nào?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chất thải 2026: 61 cơ sở QĐ 42
Kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chất thải là nghĩa vụ của 61 cơ sở xử lý chất thải có tên trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026). Cơ sở tính theo Thông tư 17/2022/TT-BTNMT, lập báo cáo Mẫu 06, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Nguồn chính: CH₄ bãi chôn lấp, CO₂ hóa thạch từ lò đốt, CH₄ và N₂O từ ủ phân.
Cập nhật: 23/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Cơ sở xử lý chất thải nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026 nêu đích danh 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Tiêu chí ở Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP: cơ sở xử lý chất thải rắn công suất từ 65.000 tấn/năm, hoặc cơ sở phát thải từ 3.000 tCO₂tđ/năm.
EcoCheck đếm từ phụ lục (tham khảo): 61 cơ sở thuộc nhóm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, tất cả là cơ sở xử lý chất thải. 42 dòng ghi ngành nghề "Xử lý chất thải"; số còn lại ghi chôn lấp hợp vệ sinh, tiêu hủy rác, đốt rác phát điện, chế biến phân mùn. Theo tên, khoảng 9 dòng là nhà máy đốt rác và ít nhất 7 dòng là bãi chôn lấp.
| Tỉnh, thành phố | Số cơ sở xử lý chất thải trong QĐ 42 |
|---|---|
| Bắc Ninh | 9 |
| TP. Hồ Chí Minh | 7 |
| Hà Nội | 4 |
| Thái Nguyên | 4 |
| Cần Thơ | 4 |
| Quảng Ninh, Lâm Đồng, Tây Ninh, An Giang | 3 mỗi tỉnh |
| 15 tỉnh, thành khác | 1–2 mỗi tỉnh |
| Tổng | 61 cơ sở, 24 tỉnh, thành |
Nghĩa vụ áp dụng cho từng cơ sở có tên, nên công ty vận hành nhiều bãi, nhiều nhà máy cần kiểm tra từng địa chỉ.
Cơ sở xử lý chất thải của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?
Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thái Nguyên, Cần Thơ.
Tra tên cơ sở ngay →
Các tỉnh có nhiều cơ sở xử lý chất thải phải kiểm kê
Kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chất thải theo văn bản nào, nộp khi nào?
- Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP: kiểm kê cấp cơ sở 2 năm một lần, báo cáo theo Mẫu 06 Phụ lục II. Kỳ tới gồm số liệu năm 2025 và 2026, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027.
- Thông tư 17/2022/TT-BTNMT ngày 15/11/2022, hiệu lực 15/02/2023: kỹ thuật kiểm kê và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải lĩnh vực quản lý chất thải. Danh mục văn bản còn hiệu lực của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến 01/10/2026 (Quyết định 3754/QĐ-BNNMT) vẫn liệt kê Thông tư này. Phương pháp dẫn chiếu IPCC 2006 Tập 5 (Chất thải).
Điều 14 Thông tư 17 quy định 8 bước: xác định ranh giới và phương pháp; chọn hệ số; thu thập số liệu hoạt động; tính toán; kiểm soát chất lượng; đánh giá độ không chắc chắn; tính toán lại; lập báo cáo. Ranh giới theo TCVN ISO 14064-1:2011 (Điều 15). Phải tính lại nếu sai sót làm kết quả lệch trên 10% (Điều 22). Xem quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.
Cơ sở xử lý chất thải phát thải khí nhà kính từ đâu?
Phụ lục II.1 Thông tư 17 chia nguồn cấp cơ sở thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm phát thải quá trình và năng lượng:
| Nhóm nguồn (Phụ lục II.1) | Khí chính | Số liệu cần thu thập |
|---|---|---|
| Vận tải: xe thu gom, chở rác | CO₂ | Nhiên liệu theo xe |
| Phân loại, trạm trung chuyển, tái chế | CO₂, HFC (tháo dỡ thiết bị lạnh) | Nhiên liệu, điện, môi chất lạnh |
| Phân hủy kỵ khí (biogas) | CH₄, N₂O | Tấn chất thải ướt, lợi suất khí sinh học, % CH₄, rò rỉ |
| Ủ phân hữu cơ (compost) | CH₄, N₂O | Tấn chất thải ướt đưa vào ủ |
| Sản xuất nhiên liệu từ rác (RDF) | CO₂ (năng lượng) | Nhiên liệu, điện |
| Xử lý cơ học – sinh học (MBT) | CH₄, N₂O, CO₂ | Tấn chất thải theo công đoạn |
| Chôn lấp | CH₄ | Tấn rác chôn từng năm, thành phần, loại bãi, khí thu hồi |
| Xử lý nhiệt (lò đốt) | CO₂ hóa thạch, N₂O, CH₄ | Tấn rác đốt, thành phần hoặc carbon hóa thạch |
Điện lưới (Phạm vi 2) nhân hệ số 0,6187 tCO₂/MWh (năm 2024, Công văn 1232/BNNMT-BĐKH ngày 30/9/2026); xem hệ số lưới điện. Dầu cho xe ủi, xe ép rác tính theo hệ số nhiên liệu.
CO₂ sinh học tách riêng. Phụ lục II.1 luôn tách "phát thải CO₂ từ rác hữu cơ" thành dòng riêng. Theo IPCC 2006, CO₂ này có nguồn gốc sinh học nên không cộng vào tổng; chỉ tính CO₂ từ carbon hóa thạch (nhựa, một phần dệt may, cao su) và nhiên liệu.
Tính phát thải CH₄ bãi chôn lấp theo phương pháp FOD thế nào?
Rác chôn lấp phân hủy dần trong nhiều chục năm, nên CH₄ năm nay đến từ rác chôn của cả những năm trước. IPCC 2006 (Tập 5, Chương 3) dùng mô hình phân hủy bậc nhất (FOD):
- Carbon phân hủy được = tấn rác × DOC × DOCf × MCF. DOC rác thực phẩm 15% khối lượng ướt (Bảng 2.4); DOCf mặc định 0,5.
- MCF (Bảng 3.1): bãi có quản lý kỵ khí 1,0; bán hiếu khí 0,5; không quản lý, sâu từ 5 m 0,8; nông dưới 5 m 0,4; không phân loại 0,6.
- Tốc độ phân hủy k (Bảng 3.3, nhiệt đới ẩm): rác thực phẩm 0,4; giấy, vải 0,07; gỗ 0,035.
- CH₄ phát thải = (CH₄ sinh ra − CH₄ thu hồi) × (1 − OX) (Công thức 3.1). OX mặc định 0, hoặc 0,1 nếu phủ vật liệu oxy hóa CH₄ (Bảng 3.2). CH₄ chiếm mặc định 0,5 khí bãi rác.
Mục 2.7 Phụ lục II.1 Thông tư 17 cho phép dùng mô hình IPCC bậc 2, LandGEM, ADEME, GasSIM hoặc mô hình nội bộ; Nm³ CH₄ quy ra tấn bằng 0,714 kg/Nm³. CH₄ thu gom để đốt hoặc phát điện được trừ đi, phần cháy không hết vẫn phải tính. Dự án thu hồi khí bãi rác còn liên quan đến thị trường carbon Việt Nam.
Lò đốt rác, ủ compost và xử lý nước thải tính ra sao?
Lò đốt (IPCC 2006, Chương 5). CO₂ = tấn rác ướt × chất khô × carbon trong chất khô × tỷ lệ carbon hóa thạch × hệ số oxy hóa × 44/12. Nhựa có chất khô 100%, carbon 75%, hóa thạch 100%; dệt may hóa thạch 20% (Bảng 2.4). Hệ số oxy hóa lò đốt 100% (Bảng 5.2). N₂O mặc định 50 g/tấn ướt cho rác sinh hoạt đốt liên tục, bán liên tục (Bảng 5.6). CH₄ lò ghi đốt liên tục chỉ 0,2 kg/nghìn tấn (Bảng 5.3).
Ủ phân, kỵ khí (IPCC 2006, Chương 4, Bảng 4.1). Ủ compost: 4 g CH₄ và 0,24 g N₂O mỗi kg chất thải ướt. Hầm biogas: 0,8 g CH₄/kg ướt (đã trừ phần thu hồi), N₂O không đáng kể. Có số đo lợi suất khí sinh học thì dùng công thức mục 2.3 Phụ lục II.1 Thông tư 17.
Nước thải (IPCC 2006, Chương 6). CH₄ = (tải hữu cơ − phần theo bùn) × Bo × MCF − CH₄ thu hồi. Bo mặc định 0,25 kg CH₄/kg COD hoặc 0,6 kg CH₄/kg BOD. MCF: trạm hiếu khí vận hành tốt 0; quá tải 0,3; bể kỵ khí, hồ kỵ khí sâu trên 2 m 0,8 (Bảng 6.3, 6.8). Ở khu xử lý chất thải, đây thường là trạm xử lý nước rỉ rác; nhà máy công nghiệp cũng tính trạm nước thải theo cách này.
Ví dụ tính phát thải một khu xử lý chất thải (số liệu giả định)
Đây là số liệu giả định để minh họa cách tính, không phải số của cơ sở cụ thể nào. Một khu liên hợp mỗi năm ủ compost 30.000 tấn rác hữu cơ, đốt 50.000 tấn rác sinh hoạt (12% nhựa theo khối lượng ướt) trong lò ghi liên tục, dùng 4.000 MWh điện lưới và 100.000 lít diesel. GWP theo AR6: CH₄ 27,0; N₂O 273.
| Nguồn | Phép tính | tCO₂tđ |
|---|---|---|
| Ủ compost – CH₄ | 30.000 t × 4 kg/t = 120 t CH₄ × 27,0 | 3.240,0 |
| Ủ compost – N₂O | 30.000 t × 0,24 kg/t = 7,2 t N₂O × 273 | 1.965,6 |
| Lò đốt – CO₂ hóa thạch (nhựa) | 50.000 × 12% × 1,0 × 0,75 × 1,0 × 1,0 × 44/12 | 16.500,0 |
| Lò đốt – N₂O | 50.000 t × 50 g/t = 2,5 t N₂O × 273 | 682,5 |
| Lò đốt – CH₄ | 50 nghìn t × 0,2 kg = 10 kg CH₄ × 27,0 | 0,3 |
| Điện lưới (Phạm vi 2) | 4.000 MWh × 0,6187 | 2.474,8 |
| Diesel | 100.000 lít ≈ 84 t (0,84 kg/lít) × 43,0 TJ/Gg × 74.100 kg CO₂/TJ | 267,6 |
| Tổng | ≈ 25.130,8 |
Ví dụ chỉ tính carbon hóa thạch của nhựa; thực tế cần thêm dệt may, cao su theo phân tích thành phần rác. CO₂ từ rác thực phẩm, giấy đốt trong lò ghi riêng, không cộng vào tổng.
Nếu khu này chôn thêm 20.000 tấn rác thực phẩm vào bãi có quản lý kỵ khí (MCF 1,0), tổng CH₄ có thể sinh ra là 20.000 × 0,15 × 0,5 × 1,0 × 0,5 × 16/12 = 1.000 t CH₄, tương đương 27.000 tCO₂tđ. Lượng này rải theo k = 0,4: khoảng một phần ba trong năm phân hủy đầu, phần còn lại các năm sau. Vì vậy bãi chôn lấp cần số liệu rác chôn nhiều năm trước.

Ví dụ tính phát thải khu xử lý chất thải (số liệu giả định)
Cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
- Xác nhận tên cơ sở bằng công cụ tra cứu QĐ 42, chốt ranh giới theo địa chỉ trong phụ lục.
- Lập danh mục nguồn theo 8 nhóm của Phụ lục II.1 Thông tư 17, cộng điện, nhiên liệu, môi chất lạnh.
- Gom số liệu theo tháng năm 2025 và 2026: phiếu cân rác, thành phần rác, nhật ký lò đốt, khí bãi rác thu hồi, hóa đơn điện, nhiên liệu. Bãi chôn lấp cần cả số liệu rác chôn các năm trước.
- Chọn hệ số và GWP: ưu tiên danh mục hệ số do Bộ công bố (Điều 17), sau đó mặc định IPCC 2006. Ghi rõ bộ GWP, dùng thống nhất cho hai năm.
- Kiểm soát chất lượng, đánh giá độ không chắc chắn theo Điều 20, 21 và Phụ lục II.3 Thông tư 17.
- Lập báo cáo Mẫu 06, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Kết quả sau thẩm định được đưa lên cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê khí nhà kính (Điều 23).
Xem thêm kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở, chi phí kiểm kê khí nhà kính, kiểm kê khí nhà kính theo ngành và dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.
Xem thêm: Nhà máy có trạm xử lý nước thải công nghiệp lớn: xem ví dụ của kiểm kê khí nhà kính ngành giấy và ngành thủy sản, thực phẩm.
Câu hỏi thường gặp
Cơ sở xử lý chất thải nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Cơ sở có tên trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg; EcoCheck đếm được 61 cơ sở xử lý chất thải. Tiêu chí ở Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP là công suất xử lý chất thải rắn từ 65.000 tấn/năm.
Kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chất thải theo thông tư nào?
Thông tư 17/2022/TT-BTNMT, hiệu lực 15/02/2023 và vẫn còn hiệu lực đến 01/10/2026 theo danh mục của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Phương pháp dẫn chiếu IPCC 2006 Tập 5.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê của cơ sở xử lý chất thải là khi nào?
Trước 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Sau đó báo cáo 2 năm một lần.
CO₂ từ đốt rác có tính vào tổng phát thải không?
Chỉ phần carbon hóa thạch như nhựa, một phần dệt may và cao su. CO₂ từ thực phẩm, giấy, gỗ là CO₂ sinh học, ghi riêng và không cộng vào tổng.
Phát thải CH₄ bãi chôn lấp tính thế nào?
Dùng mô hình phân hủy bậc nhất (FOD) của IPCC 2006 hoặc mô hình như LandGEM. Cần lượng rác chôn từng năm, thành phần rác, loại bãi (MCF), hệ số k, rồi trừ CH₄ thu hồi và phần bị oxy hóa.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức: không nộp báo cáo bị cảnh cáo; báo cáo sai, thiếu thông tin bị phạt 10–20 triệu đồng; không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng, kèm buộc lập báo cáo.
Nội dung pháp lý và hệ số trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 23/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Thông tư 17/2022/TT-BTNMT, IPCC 2006 Tập 5, bảng GWP của GHG Protocol và Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Số cơ sở theo lĩnh vực và theo tỉnh là số EcoCheck đếm từ phụ lục, mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho cơ sở xử lý chất thải? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)