EcoCheckA BeevR product
Mục lục

Nhà máy điện tử, pin ắc quy nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?

Nhà máy điện tử phải báo cáo những gì, nộp khi nào?

Phát thải ngành điện, điện tử, pin ắc quy đến từ đâu?

Khí flo SF6, PFC, NF3 tính thế nào và dùng GWP nào?

Ví dụ tính phát thải một nhà máy linh kiện điện tử (số liệu giả định)

Vì sao khách hàng quốc tế hỏi Scope 3 chuỗi cung ứng điện tử?

Nhà máy điện tử cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?

Câu hỏi thường gặp

Nhà máy điện tử nào phải kiểm kê khí nhà kính?

Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính ngành điện tử là khi nào?

SF6 trong tủ điện có phải kiểm kê không?

Khí NF3, PFC trong sản xuất bán dẫn tính thế nào?

Báo cáo Mẫu 06 có phải tính Scope 3 không?

Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?

Kiểm kê khí nhà kính ngành điện tử 2026: 94 cơ sở QĐ 42

Đội ngũ EcoCheck
24 tháng 10, 2026

Kiểm kê khí nhà kính ngành điện tử: theo EcoCheck đếm từ phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026), khoảng 94 nhà máy điện tử, thiết bị điện, pin và ắc quy phải kiểm kê cấp cơ sở. Báo cáo Mẫu 06 gồm số liệu 2025–2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Ngoài điện, cần tính cả khí flo như SF6, PFC, NF3.

Cập nhật: 24/10/2026.

Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?

Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.

Tra cứu ngay →

Nhà máy điện tử, pin ắc quy nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?

Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026 nêu đích danh 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Phụ lục không có cột "ngành điện tử". EcoCheck lọc cột ngành nghề theo các từ như điện tử, linh kiện, bán dẫn, thiết bị điện, dây cáp điện, pin, ắc quy, mô tơ, chiếu sáng, rồi loại nhà máy phát điện, linh kiện ô tô, xe máy, khuôn giày. Kết quả là 94 cơ sở, tất cả do Bộ Công Thương quản lý:

Nhóm (EcoCheck gom)Số cơ sởMô tả ngành thường gặp trong phụ lục
Thiết bị điện, mô tơ, máy phát, dây cáp điện33Thiết bị, dụng cụ điện; mô tơ, máy phát; dây dẫn điện
Pin và ắc quy26"Sản xuất pin và ắc quy" (15 dòng); ắc quy chì
Điện tử, điện dân dụng và chiếu sáng26Điện tử dân dụng; đồ điện gia dụng; chiếu sáng, đèn LED
Điện tử, linh kiện, pin mặt trời9Thiết bị điện tử; bộ đổi nguồn, sạc; tấm pin mặt trời
Cộng94Khoảng 5% số cơ sở ngành Công Thương (1.916)

Theo EcoCheck đếm, các tỉnh có nhiều cơ sở nhất là Đồng Nai (22), TP. Hồ Chí Minh (15), Bắc Ninh (10), Ninh Bình (8), Hải Phòng (7) và Tây Ninh (7). Nhóm pin, ắc quy tập trung ở Đồng Nai (7), Tây Ninh (6) và TP. Hồ Chí Minh (5).

Lưu ý: một số nhà máy ghi ngành nghề chung chung như "sản xuất công nghiệp", nên bộ lọc có thể bỏ sót. Cách gom nhóm chỉ để tham khảo. Hãy tra đúng tên pháp nhân và địa chỉ nhà máy.

Nhà máy điện tử, pin ắc quy của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?

Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Tây Ninh.

Tra tên cơ sở ngay →

94 cơ sở điện, điện tử, pin ắc quy trong QĐ 42/2026: thiết bị điện 33, pin ắc quy 26, điện tử dân dụng 26, linh kiện 9

Cơ sở ngành điện, điện tử, pin ắc quy phải kiểm kê theo QĐ 42/2026

Nhà máy điện tử phải báo cáo những gì, nộp khi nào?

Căn cứ là Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, cùng Thông tư 38/2023/TT-BCT về đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) ngành Công Thương:

  • Ngưỡng: Điều 6 Nghị định 06 áp dụng cho cơ sở phát thải từ 3.000 tCO₂tđ/năm, hoặc cơ sở công nghiệp tiêu thụ từ 1.000 TOE/năm. Xem quy đổi TOE.
  • Kỳ báo cáo: 2 năm một lần, gồm hai năm liền trước năm nộp. Kỳ tới là số liệu 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06.
  • Phạm vi: Điều 16 Thông tư 38 gồm nguồn trực tiếp (đốt nhiên liệu, quá trình công nghiệp, phát tán từ máy móc thiết bị, môi chất lạnh, chất thải) và gián tiếp (điện, hơi mua ngoài).
  • Báo cáo giảm nhẹ: từ năm 2027, báo cáo hằng năm theo Mẫu 02 Phụ lục III gửi UBND tỉnh trước 31/3. Xem kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở.

Xem quy trình kiểm kê 2026, kiểm kê khí nhà kính theo ngành và mức phạt.

Phát thải ngành điện, điện tử, pin ắc quy đến từ đâu?

Với phần lớn nhà máy điện tử, thiết bị điện, điện lưới là nguồn lớn nhất. Khí flo nhỏ về khối lượng nhưng GWP rất cao. Bảng gom nguồn theo Điều 16 Thông tư 38:

Nguồn phát thảiPhạm viSố liệu cần thu thậpHệ số, căn cứ
Điện cho dây chuyền SMT, phòng sạch, máy nén khí, điều hòa, xử lý nước2MWh theo hóa đơn từng tháng0,6187 tCO₂/MWh cho số liệu từ 2024; xem hệ số lưới điện
SF6 trong tủ trung thế, máy cắt, trạm GIS của nhà máy1Kg SF6 tồn kho đầu, cuối năm; mua vào; nạp bổ sung; dung lượng thiết bị mới, thiết bị thanh lýIPCC 2006 Tập 3 Chương 8, cân bằng khối lượng
PFC (CF4, C2F6, c-C4F8), NF3, SF6, CHF3 dùng khắc, làm sạch buồng CVD; chất lỏng truyền nhiệt gốc flo1Kg khí mua và dùng theo loại; thiết bị xử lý khí thảiIPCC 2006 Tập 3 Chương 6
Luyện, tái chế chì (nhà máy ắc quy có công đoạn này)1Tấn chì, chất khử, nhiên liệu lòIPCC 2006 Tập 3 mục 4.6
Lò sấy, lò hơi, máy phát dự phòng1Lít, kg, m³ nhiên liệu theo thángIPCC 2006 Tập 2 Chương 2
Môi chất lạnh HFC, HCFC của chiller, điều hòa phòng sạch1Kg gas nạp bổ sungMục 2 Phụ lục II Thông tư 38; xem GWP môi chất lạnh

Nước thải, bùn thải, xe nội bộ tính như ngành khác. Công đoạn gia công kim loại xem kiểm kê khí nhà kính ngành cơ khí.

Khí flo SF6, PFC, NF3 tính thế nào và dùng GWP nào?

Phụ lục I Thông tư 38 liệt kê SF6, HFC, HCFC, PFC và NF3 trong số liệu hoạt động. Phụ lục II chỉ có công thức riêng cho môi chất lạnh. Với SF6, PFC, NF3, Điều 11 Nghị định 06 yêu cầu phương pháp IPCC, Điều 18 Thông tư 38 cho dùng hệ số IPCC khi Bộ chưa công bố. EcoCheck vì vậy áp dụng IPCC 2006 Tập 3.

SF6 trong thiết bị điện. IPCC 2006 Tập 3 Chương 8 (Phương trình 8.10) tính theo cân bằng khối lượng: phát thải = SF6 tồn kho giảm + SF6 mua vào − SF6 xuất đi (bán, trả, tái chế, tiêu hủy) − phần tăng ròng dung lượng nạp của thiết bị.

PFC, NF3 trong bán dẫn, màn hình, pin mặt trời. IPCC 2006 Tập 3 Chương 6, bậc 2a: E = (1 − h) × FC × (1 − U) × (1 − a × d). h là phần khí còn lại trong bình (mặc định 0,10), U là phần khí bị phân hủy trong quá trình, a và d là tỷ lệ khí qua thiết bị xử lý và hiệu suất xử lý. Cộng thêm CF4, C2F6 sinh ra như sản phẩm phụ.

Điều 19 Thông tư 38 yêu cầu GWP theo hướng dẫn mới nhất của IPCC. Giá trị AR6 theo bảng GHG Protocol 8/2024:

KhíCông thứcDùng ở đâu trong ngànhGWP AR6
Lưu huỳnh hexafloruaSF6Tủ điện, máy cắt, GIS; khắc plasma24.300
Nitơ trifloruaNF3Làm sạch buồng CVD17.400
HFC-23CHF3Khắc; sản phẩm phụ14.600
PFC-116C2F6Làm sạch CVD, khắc12.400
PFC-C-318c-C4F8Khắc10.200
PFC-14CF4Khắc; sản phẩm phụ7.380
Nitơ oxitN2OLắng đọng màng mỏng; đốt nhiên liệu273

1 kg SF6 rò rỉ tương đương 24,3 tấn CO₂. Dùng một bộ GWP cho cả hai năm.

GWP AR6 của khí flo: SF6 24.300, NF3 17.400, HFC-23 14.600, C2F6 12.400, c-C4F8 10.200, CF4 7.380, N2O 273

Rò rỉ 1 kg SF₆ tương đương 24,3 tấn CO₂

Ví dụ tính phát thải một nhà máy linh kiện điện tử (số liệu giả định)

Đây là số liệu giả định, không phải số của doanh nghiệp nào. Nhà máy linh kiện bán dẫn dùng 50.000 MWh điện lưới mỗi năm. Làm sạch buồng CVD dùng 2.000 kg NF3 plasma từ xa, chưa có thiết bị xử lý khí thải (a = 0). Bình SF6 đầu năm 20 kg, cuối năm 14 kg, không mua thêm, không thay tủ. Chiller nạp bổ sung 60 kg R-410A.

NguồnSố liệu hoạt độngPhép tínhtCO₂tđ
Điện lưới (Phạm vi 2)50.000 MWh50.000 × 0,618730.935,00
NF3 làm sạch CVD2.000 kg(1 − 0,10) × 2.000 × 0,02 = 36 kg; 36 × 17.400626,40
CF4 sản phẩm phụ từ NF32.000 kg NF3(1 − 0,10) × 0,02 × 2.000 = 36 kg; 36 × 7.380265,68
SF6 tủ trung thếTồn kho giảm 6 kg6 × 24.300145,80
R-410A chiller60 kg60 × 2.255,5 (50% HFC-32 × 771 + 50% HFC-125 × 3.740)135,33
Tổng32.108,21

Hệ số 1 − U và hệ số CF4 sản phẩm phụ (cùng 0,02) lấy từ Bảng 6.3 IPCC 2006 Tập 3. Điện chiếm khoảng 96%, ba khí NF3, CF4, SF6 hơn 3%. 50.000 MWh điện quy đổi khoảng 7.715 TOE (0,0001543 TOE/kWh), vượt xa ngưỡng 1.000 TOE. Thử với số liệu thật bằng công cụ tính phát thải Phạm vi 1, 2.

Vì sao khách hàng quốc tế hỏi Scope 3 chuỗi cung ứng điện tử?

Mẫu 06 chỉ gồm phát thải trực tiếp và gián tiếp từ điện, hơi. Phạm vi 3 không bắt buộc. Nhưng nhà cung cấp linh kiện thường nhận yêu cầu Scope 3 qua ba kênh:

  • RBA: Bộ quy tắc ứng xử RBA 8.0 (hiệu lực 1/1/2024), khởi nguồn từ ngành điện tử, yêu cầu theo dõi và công bố Phạm vi 1, 2 và các hạng mục Phạm vi 3 đáng kể. Thành viên được khuyến nghị yêu cầu nhà cung cấp cấp tiếp theo áp dụng.
  • CDP Supply Chain: thành viên CDP Supply Chain yêu cầu nhà cung cấp công bố dữ liệu môi trường, gồm cả phân bổ phát thải cho từng khách hàng.
  • SBTi: theo tiêu chí C4 của SBTi (bản 5.3.1), nếu Phạm vi 3 chiếm từ 40% tổng phát thải, mục tiêu ngắn hạn phải bao gồm Phạm vi 3. Khách hàng đặt mục tiêu này sẽ cần số liệu của nhà cung cấp.

Với nhà máy điện tử, hạng mục lớn thường là hàng hóa mua vào, vận chuyển và sử dụng sản phẩm đã bán. Xem Phạm vi 3 là gì, GHG Protocol và VSME cho nhà cung cấp.

Thông tư 38 tính điện lưới theo hệ số lưới quốc gia, điện mua trực tiếp theo hệ số bên bán. Chứng chỉ năng lượng tái tạo dùng cho Phạm vi 2 theo thị trường gửi khách hàng, xem REC, I-REC là gì.

Nhà máy điện tử cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?

  1. Xác nhận tên cơ sở bằng công cụ tra cứu QĐ 42.
  2. Gom hóa đơn điện 24 tháng của 2025 và 2026.
  3. Lập sổ khí flo: SF6, NF3, PFC tồn đầu kỳ, mua vào, xuất trả, tồn cuối kỳ; danh sách tủ điện có SF6.
  4. Ghi nhận thiết bị xử lý khí thải và hiệu suất theo hồ sơ nhà cung cấp.
  5. Lập Mẫu 06 với một bộ GWP AR6, nộp trước 31/3/2027. Ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính.

Xem thêm dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.

Câu hỏi thường gặp

Nhà máy điện tử nào phải kiểm kê khí nhà kính?

Nhà máy có tên trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 25/9/2026. EcoCheck đếm được khoảng 94 cơ sở điện tử, thiết bị điện, pin và ắc quy. Cần tra đúng tên và địa chỉ nhà máy.

Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính ngành điện tử là khi nào?

Trước 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Sau đó kiểm kê 2 năm một lần.

SF6 trong tủ điện có phải kiểm kê không?

Có. SF6 rò rỉ từ máy cắt, tủ trung thế là phát thải Phạm vi 1, tính theo cân bằng khối lượng của IPCC 2006 Tập 3 Chương 8. GWP SF6 theo AR6 là 24.300.

Khí NF3, PFC trong sản xuất bán dẫn tính thế nào?

Theo IPCC 2006 Tập 3 Chương 6, bậc 2a: phát thải = (1 − h) × lượng khí dùng × (1 − U) × (1 − a × d), cộng CF4, C2F6 sinh ra như sản phẩm phụ. GWP AR6 của NF3 là 17.400, CF4 là 7.380.

Báo cáo Mẫu 06 có phải tính Scope 3 không?

Không. Điều 16 Thông tư 38/2023/TT-BCT chỉ gồm nguồn trực tiếp và gián tiếp từ điện, hơi. Scope 3 thường do khách hàng yêu cầu qua RBA, CDP Supply Chain hoặc SBTi.

Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?

Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức: không nộp báo cáo bị cảnh cáo; báo cáo sai, thiếu thông tin bị phạt 10–20 triệu đồng; không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng.

Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 24/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (văn bản hợp nhất), Thông tư 38/2023/TT-BCT, công văn 1232/BNNMT-BĐKH về hệ số lưới điện 2024, IPCC 2006 Tập 3 Chương 6, Chương 8 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP; GWP theo GHG Protocol (8/2024). Số cơ sở theo nhóm do EcoCheck đếm từ phụ lục QĐ 42, mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy điện tử, pin ắc quy? Liên hệ với chúng tôi.

Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.

Bài viết mới nhất