Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính là khi nào?
Lịch tuân thủ 2026–2030 theo ngày
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Trạng thái pháp lý của mức phạt (cập nhật 7/10/2026)
CBAM: những hạn nào ảnh hưởng tới nhà xuất khẩu Việt Nam?
Thị trường carbon trong nước: hạn nào cho 110 cơ sở?
Doanh nghiệp cần làm gì theo từng quý đến 31/3/2027?
Câu hỏi thường gặp
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2027 là ngày nào?
Báo cáo giảm nhẹ phát thải hằng năm nộp khi nào?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Mức phạt có sắp thay đổi không?
Hạn nộp trả hạn ngạch VN2025 là khi nào?
Tờ khai CBAM đầu tiên hạn khi nào?
Lịch tuân thủ khí nhà kính, CBAM, thị trường carbon 2026–2030
Ba hạn quan trọng nhất sắp tới là: 31/3/2027 nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính (số liệu 2025–2026) và báo cáo giảm nhẹ phát thải đầu tiên cho UBND cấp tỉnh; 30/9/2027 nộp tờ khai CBAM đầu tiên ở EU; 31/12/2027 nộp trả hạn ngạch VN2025 với 110 cơ sở nhiệt điện, thép, xi măng. Nếu không nộp báo cáo kiểm kê, cơ sở bị phạt cảnh cáo. Nếu không lập báo cáo, tổ chức bị phạt 60–100 triệu đồng và buộc phải lập báo cáo. Các mức này theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, văn bản vẫn còn hiệu lực đến ngày 7/10/2026. Dưới đây là toàn bộ lịch theo ngày đến năm 2030.
Trang này là lịch tra cứu nhanh. Nếu cần giải thích lộ trình, đọc lộ trình kiểm kê khí nhà kính. Nếu cần các bước lập báo cáo, đọc quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính là khi nào?
Cơ sở thuộc danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (2.441 cơ sở, hiệu lực 25/9/2026) nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở cho UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3, hai năm một lần. Kỳ tới là trước 31/3/2027, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Căn cứ là điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP.
Nhóm nhiệt điện, sắt thép, xi măng được phân bổ hạn ngạch theo quy định riêng (điểm c khoản 4 và khoản 6a Điều 11). Nhóm này lập báo cáo kiểm kê hai năm một lần từ năm 2026, và gửi báo cáo đã được thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 1/12, bắt đầu từ năm 2027. Nhóm này không áp dụng hạn 31/3 cho báo cáo kiểm kê nộp UBND tỉnh. Họ vẫn phải nộp báo cáo giảm nhẹ hằng năm.

Lập kế hoạch tuân thủ trong doanh nghiệp
Lịch tuân thủ 2026–2030 theo ngày
Bảng gồm nghĩa vụ kiểm kê, giảm nhẹ phát thải, thị trường carbon trong nước và CBAM của EU. "Cơ sở" là cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê. "110 cơ sở" là các cơ sở được phân bổ hạn ngạch giai đoạn 2025–2026.
| Ngày | Nghĩa vụ / sự kiện | Ai | Căn cứ | Nếu không làm |
|---|---|---|---|---|
| 25/9/2026 (đã có hiệu lực) | Danh mục 2.441 cơ sở phải kiểm kê có hiệu lực | Cơ sở | QĐ 42/2026/QĐ-TTg | – |
| 4/1/2027 | EU công bố giá chứng chỉ CBAM quý IV/2026 | Nhà nhập khẩu EU (tham khảo cho nhà xuất khẩu) | Ủy ban châu Âu | – |
| 1/2/2027 | Bắt đầu bán chứng chỉ CBAM, kể cả chứng chỉ cho hàng nhập năm 2026 | Người khai CBAM được cấp phép | Quy định CBAM; EC Q&A | – |
| Trước 31/3/2027 | Nộp báo cáo kiểm kê cấp cơ sở (số liệu 2025–2026) | Cơ sở (trừ nhóm hạn ngạch) | Điều 11.4.b NĐ 06/2022 sđ | Cảnh cáo (không nộp); 60–100 triệu đồng (tổ chức không lập) |
| Trước 31/3/2027 | Nộp báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở lần đầu (năm 2026) | Cơ sở, kể cả 110 cơ sở | Điều 10.3.a NĐ 06/2022 sđ | Xem mục xử phạt |
| Cuối mỗi quý năm 2027 | Giữ trong tài khoản số chứng chỉ CBAM tối thiểu 50% phát thải ẩn của hàng đã nhập từ đầu năm | Người khai CBAM | Quy định CBAM | Theo cơ quan có thẩm quyền của nước EU |
| Trước 30/6/2027 | UBND tỉnh tổng hợp kết quả kiểm kê và giảm nhẹ của cơ sở, gửi Bộ NN&MT; các bộ đề xuất danh mục và hạn ngạch giai đoạn 2027–2028 | Cơ quan nhà nước | Điều 10, 11, 12 NĐ 06/2022 sđ | – |
| Trước 30/9/2027 | Nộp tờ khai CBAM năm 2026 đầu tiên và nộp lại chứng chỉ tương ứng | Nhà nhập khẩu EU (cần số liệu từ nhà xuất khẩu VN) | Quy định CBAM; QĐ (EU) 2025/2083 | 100 EUR/tCO₂tđ (điều chỉnh theo lạm phát), vẫn phải nộp đủ chứng chỉ |
| Trước 31/10/2027 | Bộ NN&MT phân bổ hạn ngạch giai đoạn 2027–2028 | Cơ quan nhà nước; cơ sở được chọn | Điều 12.2.c NĐ 06/2022 sđ | – |
| Trước 1/12/2027 | Gửi Bộ NN&MT báo cáo kiểm kê đã thẩm định | 110 cơ sở | Điều 11.6a NĐ 06/2022 sđ | Xem mục xử phạt |
| 24/12/2027 | Ngày giao dịch cuối cùng của mã VN2025 | 110 cơ sở | HNX | Không mua thêm được trên sàn |
| Trước 31/12/2027 | Nộp trả hạn ngạch giai đoạn 2025–2026, tối thiểu bằng phát thải trực tiếp đã kiểm kê trừ phần tín chỉ bù trừ (tối đa 30% hạn ngạch) | 110 cơ sở | Điều 19 NĐ 06/2022 sđ | Xử phạt hành chính và trừ phần thiếu vào hạn ngạch giai đoạn sau |
| Khoảng 30/1/2028 | Hạn ngạch giai đoạn trước chưa nộp trả hoặc chưa chuyển giao bị hủy (30 ngày sau hạn nộp trả) | 110 cơ sở | Điều 19 NĐ 06/2022 sđ | Mất phần hạn ngạch thừa |
| Từ 1/1/2028 | Bắt đầu nhận đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ carbon trong nước | Chủ dự án | NĐ 06/2022 sđ | – |
| Trước 31/3/2028 | Báo cáo giảm nhẹ phát thải năm 2027 | Cơ sở | Điều 10.3.a | Xem mục xử phạt |
| Trước 30/9/2028 | Tờ khai CBAM năm 2027 và nộp lại chứng chỉ | Nhà nhập khẩu EU | Quy định CBAM | Như trên |
| 31/12/2028 | Hết giai đoạn thí điểm sàn carbon; hết miễn phí dịch vụ sàn | Thành viên thị trường | Điều 17 NĐ 06/2022 sđ; NĐ 29/2026 | – |
| Từ 1/1/2029 | Sàn bắt đầu thu phí; triển khai cơ chế đấu giá hạn ngạch | Thành viên thị trường | NĐ 29/2026; Điều 17 | – |
| Trước 31/3/2029* | Báo cáo kiểm kê kỳ tiếp theo (số liệu 2027–2028) và báo cáo giảm nhẹ năm 2028 | Cơ sở | Điều 10, 11 | Như kỳ 2027 |
| Trước 31/10/2029 | Phân bổ hạn ngạch giai đoạn 2029–2030 | Cơ quan nhà nước | Điều 12.2.c | – |
| Trước 1/12/2029 | Báo cáo kiểm kê đã thẩm định của cơ sở được phân bổ hạn ngạch | Cơ sở có hạn ngạch | Điều 11.6a | Xem mục xử phạt |
| Trước 31/12/2029* | Nộp trả hạn ngạch giai đoạn 2027–2028 | Cơ sở có hạn ngạch 2027–2028 | Điều 19 | Như kỳ 2027 |
| Trước 31/3/2030 và 30/9/2030 | Báo cáo giảm nhẹ năm 2029; tờ khai CBAM năm 2029 | Cơ sở; nhà nhập khẩu EU | Điều 10.3.a; CBAM | Như trên |
| 31/12/2030 | Hết thời gian áp dụng cơ chế vay mượn và chuyển giao hạn ngạch theo quy định hiện hành | Cơ sở có hạn ngạch | Điều 19 | – |
* Ngày suy ra từ quy tắc trong nghị định (kiểm kê hai năm một lần trước 31/3; nộp trả trước 31/12 của năm kế tiếp giai đoạn phân bổ), không phải ngày được ghi cụ thể trong văn bản.

Hình 1: Dòng thời gian các hạn tuân thủ khí nhà kính, thị trường carbon và CBAM từ 25/9/2026 đến 31/12/2030
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Mức phạt hiện hành nằm ở Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (hiệu lực từ 25/8/2022). Mức phạt ghi trong nghị định áp dụng cho cá nhân. Theo khoản 2 Điều 6, tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi.
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức | Biện pháp khắc phục |
|---|---|---|---|
| Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính hoặc báo cáo mức giảm phát thải cho cơ quan nhà nước | Cảnh cáo | Cảnh cáo | – |
| Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo kiểm kê hoặc báo cáo giảm phát thải | 5–10 triệu đồng | 10–20 triệu đồng | Cung cấp lại thông tin chính xác |
| Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính hoặc báo cáo mức giảm phát thải | 30–50 triệu đồng | 60–100 triệu đồng | Buộc lập báo cáo cho các năm còn thiếu, tự chịu chi phí |
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 2 năm. Tiền phạt trực tiếp không lớn so với chi phí lập báo cáo. Rủi ro lớn hơn nằm ở chỗ khác: vẫn bị buộc lập báo cáo cho các năm còn thiếu, báo cáo bị yêu cầu làm lại khi thẩm định, số liệu thiếu chứng từ. Với 110 cơ sở, rủi ro còn là phần hạn ngạch bị trừ ở giai đoạn sau.
Trạng thái pháp lý của mức phạt (cập nhật 7/10/2026)
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP: đang có hiệu lực. Đến ngày 7/10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy nghị định thay thế nào đã được ban hành.
- Dự thảo nghị định thay thế Nghị định 45/2022: đang trong quá trình xây dựng. Theo Sài Gòn Giải Phóng (6/6/2026), dự thảo đã gửi Bộ Tư pháp thẩm định và dự kiến trình Chính phủ trong tháng 6/2026. Các nội dung đã công bố chủ yếu về chất thải, trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất và đánh giá tác động môi trường. Chưa có mức phạt mới được công bố cho kiểm kê khí nhà kính hay hạn ngạch.
- Nộp trả hạn ngạch thiếu: Nghị định 06/2022 sửa đổi quy định cơ sở "bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính" và phần thiếu bị trừ vào hạn ngạch giai đoạn sau. Chúng tôi chưa xác định được mức tiền phạt cụ thể cho hành vi này trong Nghị định 45/2022 hiện hành.
- Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi): đang là dự thảo. Theo Báo Chính phủ (30/9/2026), Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng đề nghị giữ tần suất kiểm kê 2 năm một lần, chưa chuyển sang hằng năm. Lịch trên sẽ được cập nhật nếu Quốc hội thông qua thay đổi.

Hình 2: Bảng mức phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP: không nộp báo cáo bị cảnh cáo, không lập báo cáo tổ chức bị phạt 60–100 triệu đồng
CBAM: những hạn nào ảnh hưởng tới nhà xuất khẩu Việt Nam?
CBAM bước vào giai đoạn chính thức từ 1/1/2026 với thép, nhôm, xi măng, phân bón, hydro và điện. Nghĩa vụ pháp lý thuộc về nhà nhập khẩu EU. Tuy nhiên, nhà nhập khẩu cần số liệu phát thải đã kiểm định từ nhà máy Việt Nam. Thiếu số liệu, họ phải dùng giá trị mặc định có cộng thêm mức tăng. Các mốc chính:
- 1/2/2027: mở bán chứng chỉ trên nền tảng chung. Giá năm 2026 công bố theo quý: 75,36 EUR (quý I), 75,28 EUR (quý II), 82,32 EUR (quý III). Từ năm 2027, giá công bố hằng tuần.
- 30/9/2027: tờ khai đầu tiên cho hàng nhập năm 2026, sau đó lặp lại mỗi năm vào 30/9. Không nộp đủ chứng chỉ thì phạt 100 EUR/tCO₂tđ, điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng châu Âu, và vẫn phải nộp bù. Nhập khẩu khi chưa được cấp phép bị phạt gấp 3–5 lần mức đó (theo DEHSt, cơ quan CBAM của Đức).
- Ngưỡng 50 tấn/năm: nhà nhập khẩu dưới ngưỡng này được miễn, theo Quy định (EU) 2025/2083.
Xem chi tiết tại CBAM 2027: doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần làm gì?.
Thị trường carbon trong nước: hạn nào cho 110 cơ sở?
Với 110 cơ sở nhiệt điện, thép, xi măng, năm 2027 có ba hạn liên tiếp: gửi báo cáo kiểm kê đã thẩm định trước 1/12, giao dịch VN2025 lần cuối ngày 24/12, nộp trả trước 31/12. Khoảng cách giữa các hạn rất ngắn, nên số liệu phát thải cần được chốt trước tháng 10/2027 để kịp thẩm định. Cơ sở thiếu hạn ngạch có ba cách bù: mua trên sàn, vay tối đa 15% từ giai đoạn sau của chính mình, hoặc dùng tín chỉ carbon bù trừ tối đa 30%. Bối cảnh xem tại phân bổ hạn ngạch phát thải 2025–2026 và sàn giao dịch carbon Việt Nam.
Doanh nghiệp cần làm gì theo từng quý đến 31/3/2027?
| Thời gian | Việc cần làm |
|---|---|
| Tháng 10–11/2026 | Tra cứu cơ sở trong danh mục QĐ 42/2026; chốt ranh giới, nguồn phát thải; gom chứng từ năm 2025 |
| Tháng 12/2026 | Chọn đơn vị kiểm kê hoặc phần mềm; nhập số liệu 2025; dự tính số liệu 2026 |
| Tháng 1/2027 | Chốt số liệu năm 2026; tính phát thải; lập báo cáo giảm nhẹ năm 2026 |
| Tháng 2/2027 | Kiểm soát chất lượng, ký duyệt báo cáo kiểm kê theo mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính |
| Trước 31/3/2027 | Nộp hai báo cáo cho UBND cấp tỉnh; lưu hồ sơ phục vụ thẩm định |
Bước tiếp theo: kiểm tra nghĩa vụ bằng công cụ tra cứu miễn phí. Sau đó nhận tư vấn dịch vụ kiểm kê khí nhà kính để kịp hạn 31/3/2027. Nếu bạn xuất khẩu sang EU, xem thêm dịch vụ báo cáo CBAM.
Câu hỏi thường gặp
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2027 là ngày nào?
Trước ngày 31/3/2027, nộp UBND cấp tỉnh, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch thì gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước 1/12/2027.
Báo cáo giảm nhẹ phát thải hằng năm nộp khi nào?
Trước 31/3 mỗi năm, bắt đầu từ năm 2027. Báo cáo của năm trước kỳ báo cáo, theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 06/2022 sửa đổi, gửi UBND cấp tỉnh.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Không nộp: cảnh cáo. Không lập báo cáo: tổ chức bị phạt 60–100 triệu đồng và buộc lập báo cáo. Khai sai, thiếu: tổ chức bị phạt 10–20 triệu đồng. Căn cứ là Nghị định 45/2022/NĐ-CP, còn hiệu lực đến 7/10/2026.
Mức phạt có sắp thay đổi không?
Dự thảo nghị định thay thế Nghị định 45/2022 đang được xây dựng nhưng chưa ban hành (đến 7/10/2026). Chưa có mức phạt mới được công bố cho vi phạm về khí nhà kính.
Hạn nộp trả hạn ngạch VN2025 là khi nào?
Trước 31/12/2027, trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Ngày giao dịch VN2025 cuối cùng là 24/12/2027.
Tờ khai CBAM đầu tiên hạn khi nào?
Trước 30/9/2027, cho hàng nhập vào EU năm 2026. Nhà nhập khẩu EU nộp tờ khai và chứng chỉ, nhưng cần số liệu phát thải từ nhà xuất khẩu.












![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)
![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)