Kiểm kê khí nhà kính hằng năm hay 2 năm một lần?
Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi 2026 đang đề xuất gì?
Điều gì đã thay đổi, điều gì chưa?
Vì sao Chính phủ giữ tần suất 2 năm?
Lịch trình tại Quốc hội: khi nào biết kết quả?
Nếu sau này chuyển sang kiểm kê hằng năm, doanh nghiệp bị ảnh hưởng thế nào?
Doanh nghiệp nên làm gì ngay bây giờ?
Câu hỏi thường gặp
Kiểm kê khí nhà kính bao lâu một lần?
Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi đã được thông qua chưa?
Có phải từ năm 2027 sẽ kiểm kê hằng năm không?
Hạn 31/3/2027 có bị lùi hay thay đổi không?
Báo cáo nào đã phải làm hằng năm?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Luật BVMT sửa đổi 2026: Kiểm kê khí nhà kính hằng năm hay 2 năm?
Đến ngày 7/10/2026, kiểm kê khí nhà kính vẫn là 2 năm một lần. Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) mới là dự thảo, chưa được Quốc hội thông qua. Bản dự thảo do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng có đề xuất chuyển sang kiểm kê hằng năm. Tuy nhiên, tại cuộc họp ngày 30/9/2026, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng đề nghị "giữ quy định hiện hành là 2 năm". Ông cho biết chỉ nghiên cứu điều chỉnh nếu yêu cầu quốc tế thay đổi. Vì vậy, doanh nghiệp vẫn làm theo hạn hiện hành: nộp báo cáo kiểm kê số liệu 2025–2026 cho UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Bài này tóm tắt những gì đã thay đổi, những gì chưa, lịch trình tại Quốc hội và việc nên làm ngay.
Trạng thái pháp lý cập nhật ngày 7/10/2026. Chúng tôi sẽ cập nhật bài sau khi Quốc hội cho ý kiến hoặc thông qua luật.
Kiểm kê khí nhà kính hằng năm hay 2 năm một lần?
Hiện nay là 2 năm một lần. Quy định này có hiệu lực và không phụ thuộc vào kết quả sửa luật trong năm 2026. Căn cứ là điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 1/8/2025):
- Cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê lập báo cáo kiểm kê cấp cơ sở hai năm một lần và gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3. Kỳ tới là trước 31/3/2027, gồm số liệu năm 2025 và 2026.
- Các cơ sở nhiệt điện, sắt thép, xi măng được phân bổ hạn ngạch (110 cơ sở trong giai đoạn 2025–2026) áp dụng quy định riêng tại điểm c khoản 4 và khoản 6a Điều 11. Nhóm này vẫn kiểm kê hai năm một lần từ năm 2026. Tuy nhiên, họ không nộp theo hạn 31/3 cho UBND tỉnh mà gửi báo cáo đã được thẩm định cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 1/12, bắt đầu từ năm 2027.
- Riêng báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở thì đã là hằng năm: nộp trước 31/3 mỗi năm, bắt đầu từ năm 2027 (điểm a khoản 3 Điều 10).
Như vậy, câu hỏi "hằng năm hay 2 năm" chỉ liên quan tới báo cáo kiểm kê. Danh sách cơ sở phải kiểm kê xem tại Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (2.441 cơ sở). Toàn bộ các hạn đến năm 2030 có tại lịch tuân thủ khí nhà kính, CBAM, thị trường carbon 2026–2030.
Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi 2026 đang đề xuất gì?
Theo Báo Xây dựng (18/9/2026), dự thảo sửa đổi 78 trên 171 điều của Luật Bảo vệ môi trường 2020 và bổ sung 2 điều mới (Điều 72a và 139a). Nội dung chia thành 5 nhóm:
- Cải cách thủ tục hành chính: thu hẹp đối tượng phải đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường, đơn giản hóa hồ sơ.
- Quản lý theo rủi ro, dựa trên dữ liệu và công nghệ giám sát.
- Kinh tế tuần hoàn, tái chế và trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR).
- Quản lý chất lượng không khí, nước, vùng phát thải thấp, kiểm kê phát thải.
- Ứng phó biến đổi khí hậu.
Ở nhóm khí hậu, dự thảo chuyển cách tiếp cận từ "giảm nhẹ" sang "quản lý phát thải khí nhà kính", kèm đề xuất kiểm kê hằng năm. Báo Chính phủ (22/9/2026) đưa tin tương tự khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến. Thường vụ cũng đề nghị nghiên cứu quy định về tỷ lệ kết quả giảm phát thải và lượng tín chỉ carbon tối thiểu phải giữ lại khi chuyển giao ra nước ngoài.
Trước đó, VnExpress (5/6/2026) dẫn lời đại diện Cục Biến đổi khí hậu về bản dự thảo giai đoạn đầu. Bản này có ba đề xuất đáng chú ý cho doanh nghiệp:
- Giao UBND cấp tỉnh thực hiện kiểm kê khí nhà kính ở địa phương và xây dựng danh mục cơ sở.
- Chuyển việc phân bổ hạn ngạch từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang các bộ quản lý ngành. Các bộ sẽ ban hành định mức phát thải trên đơn vị sản phẩm.
- Số hóa toàn bộ quá trình báo cáo và thẩm định khí nhà kính.
Chúng tôi chưa xác nhận được ba đề xuất này còn nguyên trong bản trình Quốc hội hay không. Hãy coi đây là hướng đi, chưa phải quy định.

Đường dây truyền tải điện cạnh nhà máy
Điều gì đã thay đổi, điều gì chưa?
| Nội dung | Quy định hiện hành (đang áp dụng) | Dự thảo luật sửa đổi | Trạng thái 7/10/2026 |
|---|---|---|---|
| Tần suất kiểm kê cấp cơ sở | 2 năm một lần, nộp trước 31/3 (NĐ 06/2022 sđ) | Bản dự thảo đề xuất hằng năm | Chính phủ đề nghị giữ 2 năm (30/9). Chưa thông qua |
| Báo cáo giảm nhẹ cấp cơ sở | Hằng năm, trước 31/3, từ 2027 | Chưa có thông tin thay đổi | Đang áp dụng |
| 110 cơ sở có hạn ngạch | Báo cáo đã thẩm định gửi Bộ NN&MT trước 1/12, từ 2027 | Chưa có thông tin thay đổi | Đang áp dụng |
| Cách tiếp cận | "Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính" | "Quản lý phát thải khí nhà kính" | Dự thảo |
| Vai trò UBND cấp tỉnh | Tiếp nhận, thẩm định báo cáo cơ sở; tổng hợp gửi Bộ trước 30/6 | Bản tháng 6/2026: thêm kiểm kê ở địa phương, xây dựng danh mục | Dự thảo, chưa xác nhận trong bản trình |
| Phân bổ hạn ngạch | Bộ NN&MT phân bổ | Bản tháng 6/2026: chuyển cho bộ quản lý ngành | Dự thảo, chưa xác nhận trong bản trình |
| Chuyển giao tín chỉ ra nước ngoài | Theo nghị định về thị trường carbon | Thường vụ QH đề nghị quy định tỷ lệ tối thiểu giữ lại | Đang nghiên cứu |
| Mức phạt vi phạm kiểm kê | NĐ 45/2022: cảnh cáo nếu không nộp; tổ chức không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng | Không thuộc luật; nghị định xử phạt mới đang soạn | NĐ 45/2022 còn hiệu lực |

Hình 2: Bảng so sánh quy định hiện hành và dự thảo Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi: tần suất kiểm kê, báo cáo giảm nhẹ, 110 cơ sở có hạn ngạch, phân bổ hạn ngạch, mức phạt, trạng thái ngày 7/10/2026
Vì sao Chính phủ giữ tần suất 2 năm?
Tại cuộc họp tiếp thu ý kiến ngày 30/9/2026, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng nêu ba lý do:
- Chi phí tuân thủ: kiểm kê hằng năm sẽ làm doanh nghiệp tốn thêm chi phí và gặp khó khăn khi chưa thật cần thiết.
- Bối cảnh chính sách: Chính phủ đang hoàn thiện chính sách để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và hướng tới mục tiêu tăng trưởng cao.
- Điều kiện mở: nếu yêu cầu, quy định quốc tế thay đổi thì sẽ nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì đề xuất kiểm kê hằng năm để bảo đảm số liệu kịp thời cho thị trường carbon trong nước và cho các cam kết quốc tế. Theo VnEconomy (1/10/2026), cơ quan soạn thảo cũng lưu ý phải cân nhắc đặc thù công nghệ từng ngành, chi phí tuân thủ và năng lực của các đơn vị thẩm định.
Lưu ý: ý kiến của Chính phủ là ý kiến tiếp thu để hoàn thiện hồ sơ trình. Quốc hội mới là cơ quan quyết định nội dung cuối cùng của luật.
Lịch trình tại Quốc hội: khi nào biết kết quả?
| Thời điểm | Sự kiện | Nguồn |
|---|---|---|
| 5/6/2026 | Bộ NN&MT công bố hướng dự thảo: kiểm kê hằng năm, giao UBND tỉnh kiểm kê địa phương, chuyển phân bổ hạn ngạch cho bộ ngành | VnExpress |
| 18/9/2026 | Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội thẩm tra sơ bộ | Báo Xây dựng, VnEconomy |
| 22/9/2026 | Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến tại phiên họp thứ 6 | Báo Chính phủ |
| 30/9/2026 | Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng chủ trì họp tiếp thu: giữ tần suất 2 năm | Báo Chính phủ, Nhân Dân, VOV |
| 17/10–20/11/2026 | Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI (đợt 1: 17/10–13/11; đợt 2: 19–20/11). Dự kiến xem xét 43 luật, nghị quyết. Theo Báo Chính phủ, dự án Luật BVMT sửa đổi dự kiến trình kỳ họp này | Tuổi Trẻ, HTV, Báo Chính phủ |
| Chưa công bố | Ngày thông qua và ngày luật có hiệu lực | – |
| Trước 31/3/2027 | Hạn nộp báo cáo kiểm kê kỳ hiện hành (số liệu 2025–2026) | NĐ 06/2022 sđ |
| Trước 1/12/2027 | 110 cơ sở có hạn ngạch gửi báo cáo kiểm kê đã thẩm định | NĐ 06/2022 sđ |
Chúng tôi chưa xác nhận được Quốc hội sẽ thông qua luật ngay tại kỳ họp này hay chỉ cho ý kiến lần đầu. Kể cả khi luật được thông qua vào tháng 11/2026, luật thường có hiệu lực sau đó vài tháng. Sau luật còn cần nghị định hướng dẫn. Do đó, hạn 31/3/2027 gần như chắc chắn không thay đổi.

Hình 1: Lịch trình Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi từ 5/6/2026 đến kỳ họp Quốc hội 17/10–20/11/2026, Chính phủ đề nghị giữ kiểm kê 2 năm một lần, hạn nộp hiện hành 31/3/2027 và 1/12/2027 cho 110 cơ sở có hạn ngạch
Nếu sau này chuyển sang kiểm kê hằng năm, doanh nghiệp bị ảnh hưởng thế nào?
Tần suất 2 năm được giữ ở thời điểm này, nhưng Chính phủ để ngỏ khả năng điều chỉnh theo yêu cầu quốc tế. Bộ chủ trì cũng đã chủ động đề xuất hằng năm. Nên chuẩn bị cho cả hai kịch bản:
| Hạng mục | Kiểm kê 2 năm/lần (hiện hành) | Nếu chuyển sang hằng năm |
|---|---|---|
| Số lần lập báo cáo kiểm kê đến 2030 | Kỳ 2027 và 2029 (kỳ 2029 là ngày suy ra) | Mỗi năm một lần |
| Thu thập số liệu | Gom 2 năm một lần, dễ thiếu chứng từ năm đầu | Phải chốt số liệu mỗi năm |
| Chi phí thuê tư vấn theo dự án | Một dự án mỗi 2 năm | Có thể gấp khoảng đôi nếu vẫn thuê theo từng dự án |
| Phương án tiết kiệm | Theo dõi số liệu năng lượng, nhiên liệu theo tháng | Số hóa, dùng phần mềm để tái sử dụng dữ liệu |
Ước tính chi phí theo ngành xem tại chi phí kiểm kê khí nhà kính 2026. Với doanh nghiệp làm thủ công trên bảng tính, chuyển sang hằng năm sẽ là gánh nặng lớn nhất. Doanh nghiệp đã nhập số liệu hằng tháng vào phần mềm thì thay đổi rất ít.
Doanh nghiệp nên làm gì ngay bây giờ?
- Không chờ luật mới. Lập kế hoạch nộp trước 31/3/2027 theo quy trình hiện hành. Các bước chi tiết có tại quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.
- Kiểm tra mình có trong danh mục không. Tra cứu bằng công cụ tra cứu miễn phí. Nếu thuộc nhóm nhiệt điện, thép, xi măng có hạn ngạch, mốc của bạn là 1/12/2027 với báo cáo đã thẩm định.
- Gom chứng từ năm 2025 ngay trong quý IV/2026. Hóa đơn điện, nhiên liệu, số liệu sản xuất của năm 2025 thường khó tìm nhất khi đến hạn.
- Theo dõi số liệu hằng năm dù luật không bắt buộc. Báo cáo giảm nhẹ đã là hằng năm. Bên mua hàng EU, CBAM và ngân hàng cấp tín dụng xanh cũng hỏi số liệu theo năm. Tính thử phát thải phạm vi 1 và 2 bằng công cụ miễn phí để có số liệu nền.
- Theo dõi kỳ họp 17/10–20/11/2026. Hai điểm cần xem: tần suất kiểm kê trong bản cuối và ai phân bổ hạn ngạch.
Nếu cần một đơn vị lo trọn hồ sơ kỳ 2027 và dựng sẵn dữ liệu cho kịch bản hằng năm, xem dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck. Tổng quan về kiểm kê, lộ trình và chi phí có tại bài tổng hợp kiểm kê khí nhà kính. Bối cảnh pháp lý trước đây xem tại Luật Bảo vệ môi trường và quản lý phát thải.
Câu hỏi thường gặp
Kiểm kê khí nhà kính bao lâu một lần?
Hai năm một lần, theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Kỳ tới nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027, gồm số liệu 2025 và 2026. Đến ngày 7/10/2026 chưa có văn bản nào chuyển sang hằng năm.
Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi đã được thông qua chưa?
Chưa. Đến ngày 7/10/2026, đây vẫn là dự thảo, dự kiến trình Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI (17/10–20/11/2026). Ngày thông qua và ngày có hiệu lực chưa được công bố.
Có phải từ năm 2027 sẽ kiểm kê hằng năm không?
Không có căn cứ. Đề xuất hằng năm nằm trong dự thảo luật, nhưng ngày 30/9/2026 Phó Thủ tướng đề nghị giữ 2 năm. Kể cả khi Quốc hội chọn khác, luật mới còn cần thời gian có hiệu lực và nghị định hướng dẫn.
Hạn 31/3/2027 có bị lùi hay thay đổi không?
Không. Hạn này nằm trong Nghị định 06/2022 sửa đổi đang có hiệu lực, không phụ thuộc vào luật đang sửa. Riêng 110 cơ sở có hạn ngạch thì gửi báo cáo đã thẩm định cho Bộ NN&MT trước 1/12/2027.
Báo cáo nào đã phải làm hằng năm?
Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3 mỗi năm, bắt đầu từ năm 2027.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP (còn hiệu lực đến 7/10/2026): không nộp bị cảnh cáo. Tổ chức không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng và buộc phải lập. Khai sai hoặc thiếu bị phạt 10–20 triệu đồng.












![Top 5 Công Cụ Tính Toán Phát Thải Khí Nhà Kính [Cập Nhật 2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Eco_Check_Top_5_cong_cu_va_phan_mem_ho_tro_kiem_ke_khi_nha_kinh_d9d03bf693.png)
![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)