Cơ sở dầu khí nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Nhà máy lọc dầu, trạm xử lý khí phải báo cáo gì, nộp khi nào?
Phát thải ngành dầu khí đến từ những nguồn nào?
Đốt đuốc, xả vent và CH₄ rò rỉ tính thế nào?
Một nhà máy xử lý khí phát thải bao nhiêu? (số liệu giả định)
Kho xăng dầu và phân phối khí kiểm kê khí nhà kính thế nào?
Việt Nam cam kết giảm CH₄ ra sao, doanh nghiệp dầu khí bị ảnh hưởng gì?
Doanh nghiệp dầu khí cần chuẩn bị gì trước 31/3/2027?
Câu hỏi thường gặp
Cơ sở dầu khí nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy lọc dầu là khi nào?
Khí đốt đuốc tính phát thải thế nào?
CH₄ rò rỉ trong ngành dầu khí dùng GWP nào?
Kho xăng dầu có phải kiểm kê khí nhà kính không?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Kiểm kê khí nhà kính ngành dầu khí 2026: 12 cơ sở QĐ 42
Kiểm kê khí nhà kính ngành dầu khí: theo EcoCheck đếm từ phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026), 12 cơ sở khai thác, lọc hoá dầu, xử lý và phân phối khí, đạm từ khí phải kiểm kê cấp cơ sở. Báo cáo gồm số liệu 2025–2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Đốt đuốc và CH₄ rò rỉ phải tính riêng.
Cập nhật: 24/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Cơ sở dầu khí nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026 nêu đích danh 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. EcoCheck lọc cột ngành nghề theo từ khoá dầu khí, lọc dầu, hoá dầu, khí, xăng dầu, kho, rồi đọc lại từng dòng, loại khí công nghiệp và cơ khí. Kết quả là 12 cơ sở, tất cả thuộc phần do Bộ Công Thương quản lý:
| Nhóm (EcoCheck gom) | Số cơ sở | Mô tả ngành trong phụ lục |
|---|---|---|
| Khai thác, sản xuất dầu khí | 3 | Khai thác dầu khí; khai thác dầu, khí; sản xuất dầu khí |
| Lọc dầu, lọc hoá dầu | 3 | Sản xuất, chế biến dầu mỏ; dầu mỏ tinh chế; lọc hoá dầu |
| Thu gom, vận chuyển, xử lý khí | 1 | Thu gom, vận chuyển, tàng trữ và chế biến khí, sản phẩm khí |
| Sản xuất, chiết nạp, phân phối khí đốt | 3 | Chiết nạp khí thiên nhiên; sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí |
| Phân đạm từ khí | 2 | Phân bón và hợp chất ni-tơ, nguyên liệu khí (nhận diện theo tên nhà máy) |
| Cộng | 12 | Khoảng 0,5% tổng số 2.441 cơ sở |
TP. Hồ Chí Minh có 7 cơ sở (6 ở khu vực Vũng Tàu, Phú Mỹ cũ), Cà Mau 2; Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Hưng Yên mỗi tỉnh 1.
Phụ lục còn có 3 nhà máy điện khí của doanh nghiệp dầu khí (Đồng Nai 2, Cà Mau 1) và 4 doanh nghiệp vận tải xăng dầu, tàu dịch vụ dầu khí ở nhóm giao thông. Các cơ sở này không gộp vào bảng. Phụ lục không có dòng nào ghi ngành "kho xăng dầu".
Lưu ý: phụ lục là bản quét, cách gom nhóm do EcoCheck đếm, chỉ để tham khảo. Xem thêm kiểm kê khí nhà kính theo ngành.
Cơ sở dầu khí của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?
Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: TP. Hồ Chí Minh, Cà Mau, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Hưng Yên.
Tra tên cơ sở ngay →
Cơ sở ngành dầu khí phải kiểm kê theo QĐ 42/2026
Nhà máy lọc dầu, trạm xử lý khí phải báo cáo gì, nộp khi nào?
Căn cứ là Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, cùng Thông tư 38/2023/TT-BCT về kỹ thuật kiểm kê ngành Công Thương:
- Kỳ báo cáo: 2 năm một lần. Kỳ tới gồm số liệu năm 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06.
- Phạm vi: Điều 16 Thông tư 38 gồm đốt nhiên liệu, quá trình công nghiệp, phát tán từ thiết bị, môi chất lạnh, chất thải, cùng điện và hơi mua ngoài.
- Phương pháp cho phát tán dầu khí: Phụ lục II Thông tư 38 chỉ có công thức phát tán cho khai thác than. Với dầu khí, chọn hệ số theo thứ tự ở Điều 18, cuối cùng là hướng dẫn mới nhất của IPCC.
- Báo cáo giảm nhẹ: từ năm 2027, mọi cơ sở trong danh mục báo cáo hằng năm theo Mẫu 02 Phụ lục III, gửi UBND tỉnh trước 31/3. Xem kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở.
- Nhà máy điện khí: nhiệt điện theo Điều 11 khoản 4 điểm c Nghị định 06 sửa đổi, không theo hạn 31/3.
Phụ lục I Thông tư 38 đã tách riêng lượng đốt đuốc, xả vent, condensate, nhiên liệu lưu chứa; nên ghi chép theo các nhóm này. Xem quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.
Phát thải ngành dầu khí đến từ những nguồn nào?
IPCC 2006 Tập 2 Chương 4 tách phát thải tản mát dầu khí (mã 1.B.2) khỏi đốt nhiên liệu lấy nhiệt. Tản mát gồm xả vent, đốt đuốc và mọi rò rỉ, từ đầu giếng đến điểm bán. Bảng gom nguồn:
| Nguồn phát thải | Phạm vi | Số liệu cần thu thập | Hệ số, căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lò gia nhiệt, nồi hơi, tua-bin, máy nén | 1 | TJ nhiên liệu theo tháng | IPCC 2006 Tập 2 Chương 2; xem hệ số phát thải nhiên liệu |
| Đốt cốc tái sinh xúc tác (lọc dầu) | 1 | Tấn cốc đốt | IPCC 2006 Tập 2: cốc dầu mỏ 97.500 kg CO₂/TJ |
| Sản xuất hydro (lọc dầu) | 1 | Nguyên liệu vào cụm hydro | IPCC 2006 Tập 2 Chương 4 (1.B.2.a.i) |
| Đốt đuốc (flaring) | 1 | m³ khí đốt đuốc; thành phần khí | IPCC 2006 Tập 2 Chương 4, chú thích Bảng 4.2.5 |
| Xả vent, xả áp, xả bảo dưỡng | 1 | m³ khí xả theo sự kiện | IPCC 2006 Tập 2 Chương 4 |
| Rò rỉ van, mặt bích, máy nén, bồn | 1 | Kết quả đo rò rỉ, hoặc lưu lượng khí | Đo thực tế hoặc IPCC Bảng 4.2.5 |
| CO₂ tách từ khí nguyên liệu, xả ra | 1 | m³ khí, % CO₂ | IPCC 2006 Tập 2 Chương 4 (1.B.2.b.i) |
| Sản xuất amoniac từ khí (nhà máy đạm) | 1 | Tấn NH₃, khí nguyên liệu, urê | IPCC 2006 Tập 3 Chương 3 |
| Điện lưới, hơi mua ngoài | 2 | MWh theo hóa đơn | 0,6187 tCO₂/MWh cho số liệu từ 2024; xem hệ số lưới điện |
Với nhà máy đạm, IPCC cho trừ CO₂ dùng sản xuất urê (44/60 tấn CO₂ mỗi tấn urê) nếu phát thải khi dùng urê được tính ở nơi khác; nên thống nhất với đơn vị thẩm định. Phân biệt Phạm vi 1, 2, 3 xem phát thải khí nhà kính Phạm vi 1, 2, 3.
Đốt đuốc, xả vent và CH₄ rò rỉ tính thế nào?
IPCC khuyến nghị dùng thể tích đo thực tế thay vì nhân hệ số với sản lượng. Chú thích Bảng 4.2.5 IPCC 2006 Tập 2 cho hệ số trực tiếp:
| Nguồn | CH₄ | CO₂ | N₂O | Giả định của IPCC |
|---|---|---|---|---|
| Đốt đuốc (tấn trên 1 triệu m³ khí đốt) | 12 | 2.000 | 0,023 | Hiệu suất đốt 98%; khí 91,9% CH₄ |
| Xả vent (tấn trên 1 triệu m³ khí xả) | 660 | 4,9 | Không có | Khí 97,3% CH₄ |
| Rò rỉ, nhà máy xử lý khí ngọt (tấn trên 1 triệu m³ khí nguyên liệu) | 0,48–1,1 | 0,15–0,35 | Không có | Bậc 1, nước đang phát triển |
| Phân phối khí (tấn trên 1 triệu m³ khí bán) | 1,1–2,5 | 0,051–0,14 | Không có | Bậc 1, nước đang phát triển |
- Hiệu suất đuốc: IPCC thường giả định 0,995 cho đuốc lọc dầu, 0,98 cho cơ sở khai thác, xử lý. Có thành phần khí thì tính theo cân bằng các-bon.
- Dải hệ số rò rỉ rất rộng: do số lượng thiết bị trên mỗi đơn vị khí khác nhau. Đo, sửa rò rỉ định kỳ cho số liệu sát thực tế hơn.
- GWP của CH₄: theo bảng GWP của GHG Protocol (8/2024), CH₄ tản mát từ dầu khí dùng giá trị hoá thạch 29,8 (AR6). CH₄ từ đốt nhiên liệu dùng 27,0. EcoCheck áp 27,0 cho CH₄ của đuốc, vì hệ số CO₂ đuốc của IPCC đã gồm phần các-bon chưa cháy. N₂O là 273.
Một nhà máy xử lý khí phát thải bao nhiêu? (số liệu giả định)
Đây là số liệu giả định, không phải số của doanh nghiệp nào. Nhà máy xử lý khí ngọt nhận 2.000 triệu m³ khí nguyên liệu/năm, đốt 700 TJ khí cho lò gia nhiệt, máy nén. Đuốc đốt 5 triệu m³, xả bảo dưỡng 0,5 triệu m³, điện lưới 15.000 MWh. Rò rỉ chưa đo, dùng cận dưới hệ số bậc 1.
| Nguồn | Số liệu hoạt động | Phép tính | tCO₂tđ |
|---|---|---|---|
| Khí đốt lò gia nhiệt, máy nén | 700 TJ | CO₂ 700 × 56.100 kg = 39.270 t; CH₄ 0,7 t × 27; N₂O 0,07 t × 273 | 39.308,01 |
| Đốt đuốc | 5 triệu m³ | CO₂ 10.000 t; CH₄ 60 t × 27; N₂O 0,115 t × 273 | 11.651,40 |
| Xả vent, bảo dưỡng | 0,5 triệu m³ | CH₄ 330 t × 29,8; CO₂ 2,45 t | 9.836,45 |
| Rò rỉ thiết bị (bậc 1, cận dưới) | 2.000 triệu m³ khí nguyên liệu | CH₄ 960 t × 29,8; CO₂ 300 t | 28.908,00 |
| Điện lưới (Phạm vi 2) | 15.000 MWh | 15.000 × 0,6187 | 9.280,50 |
| Tổng | 98.984,36 |
Khí đốt chiếm khoảng 40%, rò rỉ 29%, đuốc 12%, vent 10%, điện 9%. CH₄ tản mát (vent và rò rỉ) chiếm gần 39%. Dùng cận trên hệ số, dòng rò rỉ lên khoảng 66.260 tCO₂tđ, nên đo thực tế là việc đáng làm nhất. Thử với số liệu thật bằng công cụ tính phát thải Phạm vi 1, 2.

Ví dụ giả định: rò rỉ và đốt đuốc chiếm khoảng 40% phát thải
Kho xăng dầu và phân phối khí kiểm kê khí nhà kính thế nào?
Kho xăng dầu: phụ lục QĐ 42 không có dòng nào ghi ngành kho xăng dầu. Khi kiểm kê tự nguyện, nguồn chính là điện cho bơm; dầu DO cho máy phát, xe nội bộ; môi chất lạnh. Bảng 4.2.5 IPCC ghi CH₄ và CO₂ tản mát từ phân phối xăng, diesel là "không áp dụng". Hơi xăng là hợp chất hữu cơ bay hơi, không tính vào tổng khí nhà kính.
Phân phối khí: trạm CNG, mạng ống có CH₄ rò rỉ ở van, mối nối. Với 100 triệu m³ khí bán, hệ số bậc 1 cho 110–250 tấn CH₄, tức khoảng 3.278–7.450 tCO₂tđ theo GWP 29,8.
Việt Nam cam kết giảm CH₄ ra sao, doanh nghiệp dầu khí bị ảnh hưởng gì?
Tại COP26, Việt Nam tham gia Cam kết giảm phát thải methane toàn cầu, theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cam kết này nhắm giảm phát thải CH₄ toàn cầu ít nhất 30% vào năm 2030 so với năm 2020.
Quyết định 942/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030. Theo Bộ Công Thương:
- Tổng phát thải CH₄ năm 2030 không quá 77,9 triệu tCO₂tđ, giảm ít nhất 30% so với năm 2020.
- Riêng khai thác dầu khí năm 2030 không quá 8,1 triệu tCO₂tđ.
- Bộ Công Thương chủ trì phần than, dầu khí, nhiên liệu hóa thạch, theo hướng thu hồi, tận dụng mê-tan.
Số liệu đuốc, vent, rò rỉ đo thực tế giúp doanh nghiệp chứng minh được kết quả giảm CH₄.
Doanh nghiệp dầu khí cần chuẩn bị gì trước 31/3/2027?
- Xác nhận tên cơ sở bằng công cụ tra cứu QĐ 42.
- Tách khí đốt lấy nhiệt khỏi khí đuốc, khí xả theo tháng.
- Lập danh mục đuốc, điểm vent, thiết bị dễ rò rỉ, kèm số đo.
- Chọn hệ số, GWP theo Điều 18 Thông tư 38; ghi rõ bậc tính và lý do.
- Lập Mẫu 06, nộp trước 31/3/2027. Xem thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính. Ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính.
Xem thêm dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.
Câu hỏi thường gặp
Cơ sở dầu khí nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Cơ sở có tên trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg. EcoCheck đếm từ phụ lục được 12 cơ sở khai thác, lọc hoá dầu, xử lý, phân phối khí và đạm từ khí.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy lọc dầu là khi nào?
Trước 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Sau đó kiểm kê 2 năm một lần.
Khí đốt đuốc tính phát thải thế nào?
Nhân thể tích khí đốt đuốc với hệ số IPCC 2006: mỗi triệu m³ sinh khoảng 2.000 tấn CO₂, 12 tấn CH₄ và 0,023 tấn N₂O, giả định hiệu suất đốt 98%.
CH₄ rò rỉ trong ngành dầu khí dùng GWP nào?
Theo bảng GWP của GHG Protocol (8/2024), CH₄ tản mát từ hệ thống dầu khí dùng giá trị hoá thạch 29,8 (AR6). CH₄ từ đốt nhiên liệu dùng 27,0.
Kho xăng dầu có phải kiểm kê khí nhà kính không?
Chỉ khi có tên trong danh mục QĐ 42/2026; phụ lục không có dòng nào ghi ngành kho xăng dầu. Kiểm kê tự nguyện thì nguồn chính là điện, dầu DO và môi chất lạnh.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức: không nộp báo cáo bị cảnh cáo; báo cáo sai, thiếu thông tin bị phạt 10–20 triệu đồng; không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng, kèm buộc lập báo cáo.
Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 24/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Thông tư 38/2023/TT-BCT, IPCC 2006 Tập 2 Chương 4, IPCC 2006 Tập 2 Chương 2, IPCC 2006 Tập 3 Chương 3 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP; GWP theo GHG Protocol (8/2024). Số cơ sở theo nhóm do EcoCheck đếm từ phụ lục QĐ 42, mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho cơ sở dầu khí? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)