Ngành vật liệu xây dựng có bao nhiêu cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Nhà máy gạch, gạch men, kính phải kiểm kê theo văn bản nào, nộp khi nào?
Phát thải lò nung gạch, gạch men, kính, vôi đến từ đâu?
Phát thải quá trình từ cacbonat tính thế nào cho gạch, gốm, kính, vôi?
Ví dụ tính phát thải một nhà máy gạch ốp lát (số liệu giả định)
CBAM có áp dụng cho gạch, gốm sứ, kính xuất khẩu sang EU không?
Doanh nghiệp vật liệu xây dựng cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
Giảm phát thải ngành vật liệu xây dựng: Thông tư 13/2024 công nhận biện pháp nào?
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy gạch, gạch men nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Ngành vật liệu xây dựng kiểm kê khí nhà kính theo thông tư nào?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy vật liệu xây dựng là khi nào?
Phát thải từ nung đất sét có phải tính không?
CBAM có áp dụng cho gạch, gốm sứ, kính xuất khẩu sang EU không?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Kiểm kê khí nhà kính ngành vật liệu xây dựng 2026: 268 cơ sở
Nhà máy gạch, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng và vôi có tên trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026) phải kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, nộp báo cáo cho UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. EcoCheck đếm được 268 cơ sở vật liệu xây dựng (không gồm xi măng) do Bộ Xây dựng quản lý; than đốt lò nung thường là nguồn phát thải lớn nhất.
Cập nhật: 23/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Ngành vật liệu xây dựng có bao nhiêu cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026 nêu đích danh 2.441 cơ sở. Phần do Bộ Xây dựng quản lý mảng xây dựng có 411 dòng, gồm nhà máy xi măng, nhà máy vật liệu xây dựng khác và tòa nhà thương mại. Xi măng có quy định riêng về hạn ngạch, xem kiểm kê khí nhà kính ngành xi măng.
EcoCheck đã đối chiếu phụ lục theo cột ngành nghề, sản phẩm và tên cơ sở. Sau khi loại xi măng, clinker, tòa nhà và vận tải, còn 268 dòng vật liệu xây dựng. Cách phân nhóm dưới đây dựa trên từ khóa, chỉ mang tính tham khảo:
| Nhóm sản phẩm | Số dòng (khoảng) | Tỉnh nhiều nhất |
|---|---|---|
| Gạch xây, ngói đất sét nung, gốm xây dựng | 109 | Phú Thọ (60), Quảng Ninh (13), Bắc Ninh (12) |
| Gạch ốp lát, gạch men, granite | 53 | Phú Thọ (17), Đồng Nai (8), Bắc Ninh (5) |
| Sứ vệ sinh, gốm sứ | 8 | Hưng Yên (4) |
| Kính xây dựng | 7 | TP. Hồ Chí Minh (3) |
| Men frit | 6 | Huế (6) |
| Đá ốp lát, khai thác đá, đất sét | 10 | Lâm Đồng (4) |
| Thạch cao, vôi | 3 | Rải rác |
| Chỉ ghi chung "sản xuất vật liệu xây dựng" | 72 | Bắc Ninh (23), TP. Hồ Chí Minh (10) |
Theo tỉnh: Phú Thọ 85 dòng, Bắc Ninh 41, Quảng Ninh 24, TP. Hồ Chí Minh 19, Hưng Yên 14. Ngoài ra, 3 nhà máy kính, thủy tinh thuộc nhóm Bộ Công Thương, áp dụng thông tư kỹ thuật ngành Công Thương. Cách chắc chắn nhất là tra đúng tên pháp nhân và địa chỉ nhà máy.
Nhà máy gạch, gạch men của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?
Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên.
Tra tên cơ sở ngay →
268 cơ sở vật liệu xây dựng (không gồm xi măng) trong QĐ 42/2026
Nhà máy gạch, gạch men, kính phải kiểm kê theo văn bản nào, nộp khi nào?
Căn cứ chung là Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Phần kỹ thuật cho cơ sở do Bộ Xây dựng quản lý nằm ở Thông tư 13/2024/TT-BXD ngày 20/12/2024, hiệu lực 05/02/2025:
- Kỳ báo cáo: 2 năm một lần. Kỳ tới gồm số liệu năm 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06 (Điều 25 Thông tư 13).
- Phạm vi nguồn: Điều 17 Thông tư 13 nêu 3 nhóm nguồn cho cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng: đốt nhiên liệu, điện mua vào và nung nguyên liệu có gốc cacbonat. Khí phải kiểm kê là CO₂, CH₄, N₂O. Số liệu thu thập theo năm dương lịch, từ 01/01 đến 31/12.
- Kế hoạch giảm nhẹ: theo Mẫu 02 Phụ lục IV Nghị định 06 (Điều 31 Thông tư 13). Xem kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở.
Thông tư 13 dẫn Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, nhưng khoản 4 Điều 36 cho áp dụng văn bản thay thế, tức danh mục Quyết định 42. Đến 23/10/2026, chưa thấy văn bản sửa đổi Thông tư 13. Xem thêm quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.
Phát thải lò nung gạch, gạch men, kính, vôi đến từ đâu?
Lò tuynel, lò con lăn, lò nấu kính, lò vôi đốt nhiên liệu ở nhiệt độ cao; nguyên liệu chứa cacbonat còn giải phóng CO₂ khi nung (phát thải quá trình).
| Nguồn phát thải | Phạm vi | Số liệu cần thu thập | Hệ số, căn cứ |
|---|---|---|---|
| Than, khí, dầu cho lò nung, lò sấy, sấy phun, lò khí hóa than | 1 (cố định) | Tấn than, m³ khí, lít dầu theo phiếu nhập, nhật ký lò; nhiệt trị thực tế nếu có | Ưu tiên nhiệt trị đo tại cơ sở (Điều 20 Thông tư 13); IPCC 2006 Tập 2; xem hệ số nhiên liệu |
| Nung nguyên liệu có cacbonat: đất sét, đá vôi, đôlômit, men, phối liệu kính | 1 (quá trình) | Tấn phối liệu khô, hàm lượng CaCO₃, MgCO₃ theo phân tích VILAS; tấn sản phẩm | IPCC 2006 Tập 3, Chương 2; bảng ở mục sau |
| Điện cho máy nghiền, ép, quạt lò, băng tải, máy mài | 2 (gián tiếp) | MWh theo hóa đơn EVN từng tháng | Lưới điện 0,6187 tCO₂/MWh (năm 2024); xem hệ số lưới điện |
| Xe xúc, xe nâng, xe tải nội bộ chạy dầu | 1 (di động) | Lít nhiên liệu theo từng xe | IPCC 2006 Tập 2 |
| Đốt sinh khối (trấu, củi, mùn cưa) trong lò | Khai báo riêng | Tấn sinh khối theo loại | Điều 25 Thông tư 13: kiểm kê và khai báo riêng, không cộng vào tổng |
Điều 19 Thông tư 13 yêu cầu số liệu từ báo cáo tiêu hao vật tư, hóa đơn, phân tích VILAS hoặc tương đương, và đồng hồ còn hiệu lực kiểm định. Điều 17 chỉ nêu môi chất lạnh cho tòa nhà; nếu nhà máy có chiller lớn, nên ghi riêng kèm giải trình.
Phát thải quá trình từ cacbonat tính thế nào cho gạch, gốm, kính, vôi?
Chương 2 Tập 3 IPCC 2006 (Mineral Industry) xếp gạch, ngói, gạch ốp lát, sứ vệ sinh vào nhóm gốm sứ, với CO₂ sinh ra khi nung cacbonat trong đất sét và chất trợ dung. Các hệ số mặc định:
| Sản phẩm, nguyên liệu | Hệ số mặc định IPCC 2006 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Canxit, đá vôi (CaCO₃) | 0,43971 tCO₂/t cacbonat | Bảng 2.1, giả định nung hoàn toàn |
| Đôlômit (CaMg(CO₃)₂) | 0,47732 tCO₂/t cacbonat | Bảng 2.1 |
| Gạch, gốm sứ (Tier 1) | Khối lượng cacbonat × (0,85 × 0,43971 + 0,15 × 0,47732) | Phương trình 2.14. Không có số liệu thì giả định đất sét chứa 10% cacbonat, đá cacbonat độ tinh khiết 95% |
| Vôi canxi cao | 0,75 tCO₂/t vôi | Bảng 2.4. Vôi đôlômit 0,86 hoặc 0,77; vôi thủy lực 0,59 |
| Kính nổi (kính xây dựng) | 0,21 tCO₂/t kính nấu × (1 − tỷ lệ kính vụn) | Bảng 2.6, tỷ lệ kính vụn điển hình 10–25% |
Hàm lượng cacbonat của đất sét dao động mạnh, theo IPCC từ 0 đến trên 30%, nên phiếu phân tích phối liệu là số liệu đáng đầu tư nhất. Với kính, nếu biết lượng soda, đá vôi, đôlômit nạp lò thì tính theo từng cacbonat (Tier 3).
Ví dụ tính phát thải một nhà máy gạch ốp lát (số liệu giả định)
Đây là số liệu giả định, không phải số của doanh nghiệp cụ thể nào. Nhà máy gạch ốp lát dùng 15.000 MWh điện lưới, 12.000 tấn than antraxit cho lò khí hóa và sấy phun, 50.000 lít dầu diesel cho xe xúc. Phối liệu khô 150.000 tấn, phân tích VILAS cho thấy chứa 3% CaCO₃ (4.500 tấn).
| Nguồn | Số liệu hoạt động | Phép tính | tCO₂tđ |
|---|---|---|---|
| Than antraxit (Phạm vi 1) | 12.000 tấn = 12 Gg | 12 × 26,7 TJ/Gg = 320,4 TJ; CO₂: 320,4 × 98.300 kg/TJ; CH₄: 320,4 × 10 kg/TJ × 27,0; N₂O: 320,4 × 1,5 kg/TJ × 273 | 31.495,3 + 86,5 + 131,2 = 31.713,0 |
| Điện lưới (Phạm vi 2) | 15.000 MWh | 15.000 × 0,6187 | 9.280,5 |
| Cacbonat trong phối liệu (Phạm vi 1) | 4.500 tấn CaCO₃ | 4.500 × 0,43971 | 1.978,7 |
| Diesel xe xúc (Phạm vi 1) | 50.000 lít ≈ 42 tấn (giả định 0,84 kg/lít) | 0,042 Gg × 43,0 = 1,806 TJ × 74.100 kg CO₂/TJ | 133,8 |
| Tổng | ≈ 43.106,0 |
Than chiếm khoảng 74%, điện 22%, phát thải quá trình gần 5%. Ví dụ dùng hệ số IPCC 2006 và GWP theo AR6 (CH₄ 27,0; N₂O 273); báo cáo thật chọn GWP theo Phụ lục VII Thông tư 13, thống nhất cho cả hai năm. Diesel chỉ tính CO₂.
Nếu không có phiếu phân tích và dùng mặc định IPCC (đất sét chứa 10% cacbonat, tỷ lệ 85% đá vôi, 15% đôlômit), phát thải quá trình là 15.000 × 0,44535 ≈ 6.680,3 tCO₂, gấp hơn 3 lần con số đo được. Riêng điện 15.000 MWh đã tương đương 2.314,5 TOE (0,0001543 TOE/kWh theo Thông tư 02/2014/TT-BCT), vượt ngưỡng 1.000 TOE. Xem quy đổi TOE và ngưỡng 1.000 TOE.

Ví dụ tính phát thải nhà máy gạch ốp lát (số liệu giả định)
CBAM có áp dụng cho gạch, gốm sứ, kính xuất khẩu sang EU không?
Hiện tại thì không. CBAM theo Quy định (EU) 2023/956 áp dụng cho xi măng, sắt thép, nhôm, phân bón, điện và hydro; gạch, gốm sứ, kính, vôi không thuộc diện. Chi tiết xem CBAM là gì.
Doanh nghiệp vật liệu xây dựng cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
- Xác nhận tên cơ sở trong phụ lục Quyết định 42 bằng công cụ tra cứu QĐ 42. Ranh giới kiểm kê là nhà máy tại địa chỉ ghi trong phụ lục (Điều 17 Thông tư 13).
- Gom số liệu 2025 và 2026 theo tháng cho 3 nhóm nguồn (nhiên liệu, điện, cacbonat) vào biểu mẫu CS01, CS02 Phụ lục IV Thông tư 13; sinh khối ghi riêng.
- Phân tích tại phòng thí nghiệm VILAS hàm lượng cacbonat của phối liệu và nhiệt trị than, hai số ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả.
- Tính toán, kiểm soát chất lượng, đánh giá độ không chắc chắn theo Điều 22, 23 (TCVN ISO 14064-1, IPCC 2006). Tính lại nếu số liệu thay đổi trên 10% so với kết quả đã báo cáo (Điều 24).
- Lập báo cáo theo Mẫu 06, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027, lưu hồ sơ minh chứng cho thẩm định. Ước tính ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính và bảng giá phần mềm EcoCheck.
Giảm phát thải ngành vật liệu xây dựng: Thông tư 13/2024 công nhận biện pháp nào?
Mục 2.1 Phụ lục II Thông tư 13 liệt kê các biện pháp có công thức tính kết quả giảm nhẹ; sát với nhà máy gạch, gốm, kính nhất là:
- Tăng hiệu suất năng lượng: cải tiến lò nung, máy nghiền phối liệu, vòi đốt, biến tần.
- Thu hồi nhiệt thừa từ lò nung, có hoặc không phát điện.
- Giảm, thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng chất thải hoặc sinh khối từ rừng trồng.
Năm cơ sở cấp cơ sở là trung bình 3 năm trước khi thực hiện giải pháp, tính từ năm 2014. Xem thêm kiểm kê khí nhà kính theo ngành và dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy gạch, gạch men nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Nhà máy có tên trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 25/9/2026. EcoCheck đếm được 268 dòng vật liệu xây dựng không gồm xi măng, nhiều nhất ở Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Cần tra đúng tên và địa chỉ nhà máy.
Ngành vật liệu xây dựng kiểm kê khí nhà kính theo thông tư nào?
Thông tư 13/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng, hiệu lực 05/02/2025. Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng kiểm kê 3 nhóm nguồn: đốt nhiên liệu, điện mua vào và nung nguyên liệu có gốc cacbonat; khí kiểm kê là CO₂, CH₄, N₂O.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy vật liệu xây dựng là khi nào?
Trước 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Sau đó báo cáo 2 năm một lần.
Phát thải từ nung đất sét có phải tính không?
Có. Điều 17 Thông tư 13/2024/TT-BXD yêu cầu kiểm kê phát thải từ nung nguyên liệu có gốc cacbonat. Theo IPCC 2006, mỗi tấn CaCO₃ nung hoàn toàn tạo 0,43971 tấn CO₂. Nên phân tích hàm lượng cacbonat của phối liệu thay vì dùng mặc định 10%.
CBAM có áp dụng cho gạch, gốm sứ, kính xuất khẩu sang EU không?
Hiện tại không. CBAM theo Quy định (EU) 2023/956 áp dụng cho xi măng, sắt thép, nhôm, phân bón, điện và hydro. Trong nhóm vật liệu xây dựng, chỉ xi măng và clinker thuộc diện.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức: không nộp báo cáo bị cảnh cáo; báo cáo sai, thiếu thông tin bị phạt 10–20 triệu đồng; không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng, kèm buộc lập báo cáo cho các năm còn thiếu.
Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 23/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Thông tư 13/2024/TT-BXD, IPCC 2006 Tập 3 Chương 2, Công văn 1232/BNNMT-BĐKH về hệ số lưới điện 2024 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Số cơ sở theo nhóm sản phẩm là số EcoCheck đếm từ phụ lục, mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy vật liệu xây dựng? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)