EcoCheckA BeevR product
Mục lục

Ngành nhựa có bao nhiêu cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?

Nhà máy nhựa phải kiểm kê khí nhà kính những gì, nộp khi nào?

Phát thải ngành nhựa đến từ đâu trong dây chuyền ép phun, đùn, thổi?

Ví dụ tính phát thải một nhà máy ép nhựa (số liệu giả định)

CBAM có áp dụng cho ngành nhựa không? Khách hàng EU hỏi gì?

Doanh nghiệp nhựa cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?

Giảm phát thải ngành nhựa: giải pháp nào có số liệu kiểm chứng?

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhựa nào phải kiểm kê khí nhà kính?

Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy nhựa là khi nào?

Nguồn phát thải lớn nhất của nhà máy nhựa là gì?

CBAM có áp dụng cho sản phẩm nhựa xuất khẩu sang EU không?

R-22 có phải tính vào báo cáo kiểm kê theo Nghị định 06 không?

Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?

Kiểm kê khí nhà kính ngành nhựa 2026: hơn 300 cơ sở QĐ 42

Đội ngũ EcoCheck
17 tháng 10, 2026

Nhà máy nhựa có tên trong Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026) phải kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở và nộp báo cáo cho UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Báo chí đưa con số 327 cơ sở ngành nhựa; với phần lớn nhà máy, điện năng là nguồn phát thải lớn nhất.

Cập nhật: 17/10/2026.

Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?

Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.

Tra cứu ngay →

Ngành nhựa có bao nhiêu cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?

Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026 nêu đích danh 2.441 cơ sở, trong đó 1.916 cơ sở thuộc ngành Công Thương. Danh mục này thay Quyết định 13/2024/QĐ-TTg (2.166 cơ sở). Theo Dân trí ngày 24/9/2026, ngành nhựa có 327 cơ sở, nhiều nhất trong các ngành sản xuất được nêu.

EcoCheck đã đối chiếu phụ lục của Quyết định theo cột ngành nghề, sản phẩm của từng dòng. Có khoảng 300 dòng ghi nhựa hoặc plastic, trong đó 58 dòng ghi chung "cao su và nhựa". Chênh lệch với con số 327 có thể do cách gộp nhóm ngành. Vì vậy, cách chắc chắn nhất là tra đúng tên pháp nhân và địa chỉ nhà máy.

Các tỉnh có nhiều cơ sở nhựa nhất theo phụ lục: TP. Hồ Chí Minh (khoảng 90), Tây Ninh (49), Bắc Ninh (33), Hưng Yên (23) và Đồng Nai (20).

Nhà máy nhựa của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?

Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Đồng Nai.

Tra tên cơ sở ngay →

Nhà máy nhựa phải kiểm kê khí nhà kính những gì, nộp khi nào?

Căn cứ là Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, cùng Thông tư 38/2023/TT-BCT về kỹ thuật kiểm kê ngành Công Thương:

  • Kỳ báo cáo: 2 năm một lần. Kỳ tới gồm số liệu năm 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06.
  • Phạm vi: Điều 16 Thông tư 38 liệt kê nguồn trực tiếp (đốt nhiên liệu cố định và di động, quá trình công nghiệp, môi chất lạnh, xử lý chất thải) và nguồn gián tiếp (điện, hơi mua ngoài).
  • Kế hoạch giảm nhẹ: Mẫu 02 Phụ lục IV, hạn trước 31/12/2025 cho cơ sở thuộc danh mục cũ. Từ năm 2027, báo cáo giảm nhẹ hằng năm theo Mẫu 02 Phụ lục III gửi UBND tỉnh trước 31/3. Xem kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở.

Cơ sở có tên trong Quyết định 13/2024 nhưng không còn trong Quyết định 42 được miễn nộp báo cáo cấp cơ sở từ năm 2027. Xem thêm quy trình kiểm kê khí nhà kính 2026.

Phát thải ngành nhựa đến từ đâu trong dây chuyền ép phun, đùn, thổi?

Nhà máy gia công nhựa thường không có phát thải quá trình đáng kể. Máy ép, đùn, thổi, sấy hạt, chiller, máy nén khí đều chạy điện, nên điện lưới (Phạm vi 2) thường là nguồn lớn nhất:

Nguồn phát thảiPhạm viSố liệu cần thu thậpHệ số, căn cứ
Điện cho ép phun, đùn, thổi, gia nhiệt xi lanh, sấy hạt, chiller, khí nén2 (gián tiếp)MWh theo hóa đơn EVN từng tháng; công tơ phụ theo xưởng nếu cóLưới điện 0,6592 tCO₂/MWh (năm 2023); xem hệ số lưới điện
Lò hơi, lò dầu tải nhiệt, máy sấy đốt dầu, gas (nếu có)1 (cố định)Lượng nhiên liệu (lít, tấn, m³) theo phiếu nhập, nhật ký vận hànhQĐ 2626/QĐ-BTNMT, IPCC 2006 Tập 2; xem hệ số nhiên liệu
Xe nâng, xe tải nội bộ chạy dầu, LPG1 (di động)Lít nhiên liệu theo từng xeNhư trên
Rò rỉ môi chất lạnh của chiller, điều hòa1Kg môi chất nạp bổ sung mỗi năm theo loại gasGWP: HFC-134a 1.530; HCFC-22 1.960 (AR6). Thông tư 38 tính cả HFC và HCFC
Chất tạo bọt HFC (xốp PU, XPS, nếu dùng)1Kg chất tạo bọt sử dụng theo loạiIPCC 2006 Tập 3, Chương 7 (chất tạo bọt)
Nước thải sản xuất1m³ nước thải, COD, công nghệ xử lýIPCC 2006 Tập 5, Chương 6; tải hữu cơ thường nhỏ

Bảng 6.9 IPCC 2006 lấy ví dụ ngành nhựa và nhựa tổng hợp: khoảng 0,6 m³ nước thải mỗi tấn sản phẩm, COD khoảng 3,7 kg/m³, nên nguồn này thường rất nhỏ.

Thứ tự chọn hệ số theo Điều 18 Thông tư 38: hệ số riêng theo IPCC 2006 được chấp thuận, rồi danh mục hệ số do Bộ công bố, cuối cùng là hướng dẫn mới nhất của IPCC.

Bảng nguồn phát thải nhà máy nhựa theo Phạm vi: điện cho ép phun, đùn, thổi, chiller, khí nén là Phạm vi 2; lò hơi, lò dầu tải nhiệt, xe nâng, rò rỉ môi chất lạnh, chất tạo bọt HFC và nước thải là Phạm vi 1

Nguồn phát thải và Phạm vi của nhà máy nhựa theo Thông tư 38

Ví dụ tính phát thải một nhà máy ép nhựa (số liệu giả định)

Đây là số liệu giả định để minh họa cách tính, không phải số của doanh nghiệp cụ thể nào. Nhà máy ép phun, đùn dùng 12.000 MWh điện lưới một năm, 20.000 lít dầu diesel cho xe nâng, nạp bổ sung 40 kg HFC-134a và 10 kg R-22.

NguồnSố liệu hoạt độngPhép tínhtCO₂tđ
Điện lưới (Phạm vi 2)12.000 MWh12.000 × 0,65927.910,4
Diesel xe nâng (Phạm vi 1)20.000 lít ≈ 16,8 tấn (giả định 0,84 kg/lít)16,8 t × 43,0 TJ/Gg = 0,7224 TJ × 74.100 kg CO₂/TJ53,5
HFC-134a (Phạm vi 1)40 kg nạp bổ sung0,040 × 1.53061,2
R-22 / HCFC-22 (Phạm vi 1)10 kg nạp bổ sung0,010 × 1.96019,6
Tổng≈ 8.044,7

Điện chiếm khoảng 98% tổng. Phép tính diesel chỉ lấy CO₂ (CH₄, N₂O rất nhỏ). Theo Nghị định 06, R-22 được cộng vào Phạm vi 1 (mục 2 Phụ lục II Thông tư 38); theo ISO 14064-1, GHG Protocol, chất này thường ghi riêng. Tự thử với công cụ tính phát thải Phạm vi 1, 2.

Số liệu điện này cũng dùng cho Thông tư 29/2024/TT-BCT về định mức sử dụng năng lượng ngành nhựa (hiệu lực 01/4/2025, áp dụng cơ sở dùng từ 3 triệu kWh/năm). Nên dùng chung một bộ số liệu cho cả hai báo cáo.

Ví dụ minh hoạ giả định nhà máy ép nhựa: điện lưới 12.000 MWh phát thải 7.910,4 tCO₂tđ (khoảng 98%), HFC-134a 61,2, diesel xe nâng 53,5, R-22 19,6; tổng khoảng 8.044,7 tCO₂tđ

Ví dụ giả định: cơ cấu phát thải của một nhà máy ép nhựa

CBAM có áp dụng cho ngành nhựa không? Khách hàng EU hỏi gì?

Hiện tại thì không. Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956 về CBAM chỉ gồm xi măng, điện, phân bón, sắt thép, nhôm và hydro. Đề xuất mở rộng sang hàng hạ nguồn từ năm 2028 nhắm vào sản phẩm dùng nhiều thép, nhôm, không nhắm vào hạt hay sản phẩm nhựa. Chi tiết xem CBAM là gì.

Áp lực EU đến qua chuỗi cung ứng. Từ năm tài chính 2027, chuẩn VSME (Quy định ủy quyền EU 2026/1560) giới hạn thông tin khách hàng EU được hỏi nhà cung cấp có không quá 1.000 lao động, nhưng vẫn gồm tổng năng lượng và phát thải Phạm vi 1, 2. Số liệu kiểm kê theo Nghị định 06 dùng lại được. Xem VSME: nhà cung cấp Việt Nam phải gửi gì.

Doanh nghiệp nhựa cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?

  1. Xác nhận tên cơ sở trong phụ lục Quyết định 42 bằng công cụ tra cứu QĐ 42. Ranh giới kiểm kê là nhà máy tại địa chỉ ghi trong phụ lục.
  2. Lập danh mục nguồn theo Điều 16 Thông tư 38, dựa vào bảng trên.
  3. Gom số liệu 2025 và 2026 theo tháng: hóa đơn điện, phiếu nhiên liệu, nhật ký nạp gas, sản lượng.
  4. Chọn hệ số và GWP theo thứ tự Điều 18. Dùng một bộ GWP thống nhất cho cả hai năm.
  5. Tính toán, kiểm soát chất lượng và đánh giá độ không chắc chắn theo Điều 15 Thông tư 38. Đối chiếu tổng điện với số đã báo cáo theo Thông tư 29/2024.
  6. Lập báo cáo theo Mẫu 06, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 và lưu hồ sơ minh chứng. Ước tính ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính.

Sáu bước chuẩn bị báo cáo kiểm kê khí nhà kính ngành nhựa trước 31/3/2027: xác nhận tên cơ sở trong QĐ 42/2026, lập danh mục nguồn theo Điều 16 TT 38, gom số liệu 2025 và 2026, chọn hệ số theo Điều 18, tính toán và kiểm soát chất lượng theo Điều 15, lập báo cáo Mẫu 06 gửi UBND cấp tỉnh

6 bước chuẩn bị báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho nhà máy nhựa

Giảm phát thải ngành nhựa: giải pháp nào có số liệu kiểm chứng?

  • Thay máy ép thủy lực cũ bằng máy servo hoặc máy điện toàn phần. Một nghiên cứu tình huống trình bày tại hội nghị ACEEE 2005 đo được máy thủy lực dùng 0,278 kWh mỗi pound nhựa, máy điện toàn phần dùng 0,073 kWh. Bài này cũng dẫn số liệu của PG&E: tiết kiệm trung bình 40% với máy thủy lực điều tốc, 78% với máy điện toàn phần.
  • Điện mặt trời mái nhà và mua điện trực tiếp. Nghị định 58/2025/NĐ-CP cho phép điện mặt trời mái nhà tự dùng, bán phần dư tối đa 20%. Nghị định 57/2025/NĐ-CP mở cơ chế DPPA cho khách hàng dùng từ 200.000 kWh/tháng.
  • Quản lý môi chất lạnh: kiểm tra rò rỉ chiller, có lộ trình thay R-22 vì chất này có GWP cao và đang bị loại trừ dần theo Nghị định thư Montreal.

Xem thêm dịch vụ kiểm kê khí nhà kính ngành công nghiệp 2026 và dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhựa nào phải kiểm kê khí nhà kính?

Doanh nghiệp có nhà máy nằm trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 25/9/2026. Báo chí đưa con số 327 cơ sở ngành nhựa. Nghĩa vụ xác định theo từng nhà máy có tên, nên cần tra đúng tên và địa chỉ trong phụ lục.

Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy nhựa là khi nào?

Trước 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Sau đó báo cáo 2 năm một lần.

Nguồn phát thải lớn nhất của nhà máy nhựa là gì?

Thường là điện lưới (Phạm vi 2): MWh nhân hệ số 0,6592 tCO₂/MWh (năm 2023). Nhiên liệu, môi chất lạnh thuộc Phạm vi 1.

CBAM có áp dụng cho sản phẩm nhựa xuất khẩu sang EU không?

Hiện tại không. Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956 chỉ gồm xi măng, điện, phân bón, sắt thép, nhôm và hydro. Khách hàng EU vẫn có thể hỏi số liệu Phạm vi 1, 2 theo chuẩn VSME từ 2027.

R-22 có phải tính vào báo cáo kiểm kê theo Nghị định 06 không?

Có. Mục 2 Phụ lục II Thông tư 38/2023/TT-BCT hướng dẫn tính rò rỉ môi chất lạnh HFC và HCFC, nên R-22 (HCFC-22, GWP 1.960 theo AR6) được cộng vào Phạm vi 1. Theo ISO 14064-1 hoặc GHG Protocol, chất này thường được ghi riêng.

Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?

Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức: không nộp báo cáo bị cảnh cáo; báo cáo sai, thiếu thông tin bị phạt 10–20 triệu đồng; không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng, kèm buộc lập báo cáo.

Đọc thêm: Kiểm kê khí nhà kính theo ngành 2026: 2.441 cơ sở QĐ 42 chia theo lĩnh vực

Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Thông tư 38/2023/TT-BCT, IPCC 2006 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Số cơ sở theo ngành là số báo chí công bố; số EcoCheck đếm từ phụ lục mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy nhựa? Liên hệ với chúng tôi.

Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.

Bài viết mới nhất