EcoCheckA BeevR product
Mục lục

Tín chỉ carbon rừng là gì theo Nghị định 180/2026?

Ai được tạo và bán tín chỉ carbon rừng?

Quy trình tạo và bán tín chỉ carbon rừng gồm những bước nào?

Giá tín chỉ carbon rừng được tính thế nào?

Xuất khẩu tín chỉ carbon rừng tối đa 50% có đúng không?

Doanh nghiệp mua tín chỉ carbon rừng để làm gì?

Dự án carbon rừng Việt Nam đã bán được gì?

Câu hỏi thường gặp

Tín chỉ carbon rừng là gì?

Nghị định 180/2026 có hiệu lực khi nào?

Ai được bán tín chỉ carbon rừng?

Giá tín chỉ carbon rừng được tính thế nào?

Tín chỉ carbon rừng được xuất khẩu tối đa bao nhiêu?

Doanh nghiệp được dùng tín chỉ rừng để bù trừ bao nhiêu?

Tín chỉ carbon rừng 2026: NĐ 180, TT 31, cách mua và bán

Đội ngũ EcoCheck
17 tháng 10, 2026

Tín chỉ carbon rừng là tín chỉ cấp theo tiêu chuẩn carbon rừng trong nước hoặc quốc tế cho dự án bảo vệ, phục hồi, trồng rừng. Nghị định 180/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/7/2026) chỉ cho bán qua hợp đồng hoặc sàn, sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận. Thông tư 31/2026/TT-BNNMT quy định cách tính giá.

Lưu ý: trần xuất khẩu 50% nằm ở Nghị định 112/2026/NĐ-CP, không ở Nghị định 180. Cập nhật: 17/10/2026; điều khoản đối chiếu với văn bản gốc.

Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?

Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.

Tra cứu ngay →

Tín chỉ carbon rừng là gì theo Nghị định 180/2026?

Nghị định 180/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 21/5/2026, quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, có hiệu lực từ 15/7/2026 (Điều 19). Ba khái niệm chính ở Điều 2:

  • Kết quả giảm phát thải: lượng giảm phát thải và tăng hấp thụ của rừng so với thời điểm tham chiếu, tính bằng tấn CO₂tđ.
  • Tín chỉ các-bon rừng: tín chỉ cấp theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế gồm tiêu chuẩn độc lập và cơ chế theo Điều 6.2, Điều 6.4 Thỏa thuận Paris.
  • Dự án các-bon rừng: giảm mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), trồng rừng, xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng, kéo dài chu kỳ rừng trồng, nông lâm kết hợp, trồng cây phân tán.

Theo Điều 5, bên bán phải xây dựng, đăng ký dự án, đo đạc – báo cáo – thẩm định và được cấp tín chỉ. Chỉ được chuyển nhượng lượng đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận. Giao dịch chỉ qua hợp đồng hoặc sàn giao dịch các-bon. Lượng đã bán không được bán lại (Điều 3 khoản 3). Khái niệm tín chỉ nói chung xem tín chỉ carbon là gì.

Ai được tạo và bán tín chỉ carbon rừng?

Với rừng thuộc sở hữu toàn dân, chủ rừng sở hữu tín chỉ từ dự án tự làm; UBND tỉnh hoặc Bộ đại diện chủ sở hữu tín chỉ từ dự án do cơ quan chuyên môn của mình làm (Điều 3 khoản 4).

AiĐiều kiện chínhCơ quan phê duyệt, cấp tín chỉThời gian (tiêu chuẩn trong nước)
Chủ rừng là tổ chứcTự làm hoặc liên kết, ủy quyền cho tổ chức khác (Điều 8)Chủ tịch UBND tỉnh (rừng trong 1 tỉnh); Bộ trưởng Bộ NN&MT (từ 2 tỉnh)Đăng ký: khoảng 50 ngày làm việc phía cơ quan, gồm 24 ngày lấy ý kiến công khai; chủ dự án có thêm tối đa 90 ngày làm việc để bổ sung báo cáo thẩm định. Cấp tín chỉ: khoảng 23 ngày làm việc. Xác nhận lượng được bán: khoảng 10 ngày làm việc (Điều 9, 10)
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngPhải hợp tác, liên kết hoặc ủy quyền cho tổ chứcNhư trên
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnhPhần rừng trong tỉnh chưa có dự án đăng ký; UBND tỉnh ký hợp đồng bán (Điều 13)Chủ tịch UBND tỉnh
Cơ quan chuyên môn thuộc BộRừng từ 2 tỉnh trở lên; Bộ ký hợp đồng bánBộ trưởng Bộ NN&MT
Dự án theo tiêu chuẩn quốc tếTheo Nghị định 112/2026/NĐ-CPBộ NN&MT cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tếTheo Nghị định 112/2026

UBND cấp xã và tổ chức được Nhà nước giao quản lý rừng cũng là bên cung ứng (Điều 4 khoản 1). Doanh nghiệp không có rừng tham gia với vai trò đối tác liên kết hoặc bên mua.

Quy trình tạo và bán tín chỉ carbon rừng gồm những bước nào?

  1. Xây dựng văn kiện dự án theo Mẫu 02 Phụ lục II và chọn tiêu chuẩn (trong nước hoặc quốc tế).
  2. Đăng ký tại Bộ hoặc UBND tỉnh, (trực tiếp, bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công). Hồ sơ được lấy ý kiến công khai 24 ngày làm việc, sau đó nộp báo cáo thẩm định văn kiện.
  3. Phê duyệt và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
  4. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải từng kỳ.
  5. Cấp tín chỉ (Mẫu 10) theo đơn đề nghị, báo cáo kết quả và báo cáo thẩm định.
  6. Xác nhận lượng được cung ứng tại Bộ NN&MT (Mẫu 12). Bước này bắt buộc trước khi bán, kể cả với tín chỉ quốc tế.
  7. Bán qua hợp đồng (Phụ lục IV cho hợp đồng trong nước) hoặc trên sàn theo Nghị định 29/2026/NĐ-CP.

Sơ đồ 4 bước tạo và bán tín chỉ carbon rừng theo Nghị định 180/2026: đăng ký dự án khoảng 50 ngày làm việc cộng tối đa 90 ngày bổ sung hồ sơ, đo đạc báo cáo thẩm định theo kỳ, cấp tín chỉ khoảng 23 ngày, Bộ NN&MT xác nhận lượng được bán khoảng 10 ngày rồi bán qua hợp đồng hoặc sàn

Quy trình tạo và bán tín chỉ carbon rừng

Giá tín chỉ carbon rừng được tính thế nào?

Thông tư 31/2026/TT-BNNMT ngày 15/7/2026, hiệu lực cùng ngày, áp dụng cho rừng thuộc sở hữu toàn dân. Chương IV quy định hai phương pháp:

Phương phápCách tínhĐiểm cần biết
Chi phí (Điều 24)(Chi phí xây dựng dự án + chi phí hỗ trợ bảo vệ rừng, sinh kế + thuế, phí) ÷ lượng tín chỉ được cung ứngChi phí hỗ trợ tối đa 15% kinh phí bảo vệ rừng Nhà nước cấp. Lượng cung ứng phải trừ phần đóng góp NDC nếu tín chỉ bán ra không còn tính cho NDC của bên bán
So sánh (Điều 25)Bình quân giá của ít nhất 3 dự án tham chiếu, nhân hệ số điều chỉnhDự án tham chiếu phải có giao dịch trong 24 tháng gần nhất. Hệ số K1 (chất lượng), K2 (rò rỉ, đảo nghịch), K3 (quy mô) nhận 0,8, 1 hoặc 1,2

Mức dùng để đàm phán hoặc đưa lên sàn là mức cao hơn trong hai phương pháp. Nếu không đủ 3 dự án tham chiếu thì dùng phương pháp chi phí (Điều 26). Giá bán lần đầu không được thấp hơn mức chi trả đã xác định (Nghị định 180, Điều 7 khoản 3). Với dự án theo tiêu chuẩn quốc tế, tín chỉ đạt chuẩn của Hội đồng toàn vẹn thị trường các-bon tự nguyện hoặc đủ điều kiện CORSIA xếp nhóm chất lượng 1.

Mốc tham khảo duy nhất có nguồn chính thức: World Bank (21/3/2024) trả 51,5 triệu USD cho 10,3 triệu tấn CO₂ giảm phát thải vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018–2019., tức khoảng 5 USD/tấn (thỏa thuận chi trả kết quả ERPA, không phải giá sàn). Giá hạn ngạch trên sàn trong nước xem giá tín chỉ carbon và hạn ngạch VN2025.

Xuất khẩu tín chỉ carbon rừng tối đa 50% có đúng không?

Đúng, nhưng có điều kiện, và căn cứ không phải Nghị định 180. Nghị định 180 không ghi tỷ lệ nào. Điều 3 khoản 6 và Điều 10 khoản 4 dẫn sang Nghị định 112/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 về trao đổi quốc tế (hiệu lực 19/5/2026). Điều 6 Nghị định 112 quy định:

Trường hợpTỷ lệ chuyển giao quốc tế tối đa
Có điều chỉnh tương ứng, hoạt động thuộc Danh mục 01 Phụ lục I90%
Có điều chỉnh tương ứng, hoạt động thuộc Danh mục 02 (gồm 4 hoạt động lâm nghiệp: REDD+ rừng tự nhiên, rừng ngập mặn và thảm cỏ biển, cải thiện rừng trồng, nông lâm kết hợp)50%
Không điều chỉnh tương ứng, mọi chương trình, dự án90%

"Điều chỉnh tương ứng" là cơ chế của Điều 6 Thỏa thuận Paris. Lượng bán ra nước ngoài sẽ bị trừ khỏi thành tích NDC của Việt Nam, để bên mua tính cho mình. Phần còn lại sau chuyển giao được trao đổi trong nước. Mọi chuyển giao cần văn bản chấp thuận của Bộ NN&MT (Điều 5).

Thẻ số liệu tín chỉ carbon rừng: trần chuyển giao quốc tế 50% với hoạt động lâm nghiệp có điều chỉnh tương ứng, 90% khi không điều chỉnh tương ứng, bù trừ tối đa 30% hạn ngạch, cần ít nhất 3 dự án tham chiếu giao dịch trong 24 tháng để định giá

Các tỷ lệ chính cho tín chỉ carbon rừng

Doanh nghiệp mua tín chỉ carbon rừng để làm gì?

Điều 4 khoản 2 Nghị định 180 cho ba nhóm bên mua:

  • Cơ sở được phân bổ hạn ngạch (nhiệt điện, sắt thép, xi măng) muốn bù trừ phần phát thải vượt. Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, tín chỉ bù trừ không quá 30% hạn ngạch được phân bổ. Tín chỉ phải thuộc cơ chế trong nước hoặc Điều 6.2, 6.4 Thỏa thuận Paris; tín chỉ chỉ theo tiêu chuẩn độc lập không nằm trong danh sách này (Điều 19 khoản 8).
  • Tổ chức, cá nhân khác mua tự nguyện.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc thành lập ở nước ngoài.

Đến 14/10/2026, sàn HNX chưa niêm yết mã tín chỉ nào. Chi tiết tại thị trường carbon Việt Nam 2026 và sàn giao dịch carbon Việt Nam. Kênh khả thi lúc này là hợp đồng trực tiếp với chủ dự án.

Tín chỉ rừng không thay thế nghĩa vụ báo cáo kiểm kê với UBND tỉnh. Dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck giúp xác lập số liệu nền.

Dự án carbon rừng Việt Nam đã bán được gì?

Giao dịch lớn nhất là ERPA vùng Bắc Trung Bộ với Quỹ Đối tác Carbon trong lâm nghiệp (FCPF) của World Bank nêu trên, quản lý theo Nghị định 107/2022/NĐ-CP. Lượng dư 2018–2019 được chuyển nhượng theo Nghị quyết 261/NQ-CP ngày 29/8/2025. Điều 20 Nghị định 180 cho phép nguồn kinh phí còn lại của hai văn bản này quản lý theo nghị định mới từ 01/01/2027. Hợp đồng ký trước 15/7/2026 tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.

Câu hỏi thường gặp

Tín chỉ carbon rừng là gì?

Là tín chỉ các-bon cấp theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc quốc tế cho dự án giảm mất rừng, trồng rừng, phục hồi, làm giàu rừng, nông lâm kết hợp. Kết quả giảm phát thải tính bằng tấn CO₂ hoặc tấn CO₂tđ (Nghị định 180/2026/NĐ-CP, Điều 2).

Nghị định 180/2026 có hiệu lực khi nào?

Nghị định 180/2026/NĐ-CP ký ngày 21/5/2026, có hiệu lực từ 15/7/2026. Hợp đồng chuyển nhượng ký trước ngày này tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.

Ai được bán tín chỉ carbon rừng?

Chủ rừng (hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng phải liên kết với tổ chức), UBND cấp xã và tổ chức được giao quản lý rừng, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc thuộc Bộ. Tín chỉ chỉ được bán sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận, qua hợp đồng hoặc sàn giao dịch.

Giá tín chỉ carbon rừng được tính thế nào?

Theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, lấy mức cao hơn giữa phương pháp chi phí và phương pháp so sánh với ít nhất 3 dự án đã giao dịch trong 24 tháng. Giá bán lần đầu không thấp hơn mức này. ERPA Bắc Trung Bộ tương đương khoảng 5 USD/tấn.

Tín chỉ carbon rừng được xuất khẩu tối đa bao nhiêu?

Theo Điều 6 Nghị định 112/2026/NĐ-CP, tối đa 50% với 4 hoạt động lâm nghiệp ở Danh mục 02 khi có điều chỉnh tương ứng; 90% nếu không điều chỉnh tương ứng. Nghị định 180 không tự quy định tỷ lệ này.

Doanh nghiệp được dùng tín chỉ rừng để bù trừ bao nhiêu?

Cơ sở được phân bổ hạn ngạch được dùng tín chỉ thuộc cơ chế trong nước hoặc Điều 6.2, 6.4 Thỏa thuận Paris để bù trừ không quá 30% hạn ngạch được phân bổ, theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp khác mua tự nguyện.

Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 17/10/2026: Nghị định 180/2026/NĐ-CP, Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, Nghị định 112/2026/NĐ-CP và Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần đánh giá nhu cầu bù trừ? Liên hệ với chúng tôi.

Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?

EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.

Bài viết mới nhất