Nhà máy hóa chất, phân bón nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Nhà máy hóa chất phải báo cáo những gì, nộp khi nào?
Phát thải ngành hóa chất, phân bón đến từ đâu?
Tính phát thải sản xuất amoniac, urê thế nào?
N₂O từ sản xuất axit nitric tính thế nào?
Ví dụ tính phát thải một nhà máy phân đạm (số liệu giả định)
Phân bón xuất khẩu sang EU chịu CBAM thế nào?
Nhà máy hóa chất cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy hóa chất, phân bón nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy hóa chất là khi nào?
CO₂ dùng để sản xuất urê có được trừ khỏi phát thải amoniac không?
N₂O từ sản xuất axit nitric tính thế nào?
Phân bón xuất khẩu sang EU có chịu CBAM không?
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Kiểm kê khí nhà kính ngành hóa chất, phân bón 2026: 66 cơ sở
Kiểm kê khí nhà kính ngành hóa chất: theo EcoCheck đếm từ phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 25/9/2026), 66 nhà máy hóa chất, phân bón, khí công nghiệp, sơn và chất dẻo nguyên sinh phải kiểm kê cấp cơ sở. Báo cáo Mẫu 06 gồm số liệu 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027.
Cập nhật: 24/10/2026.
Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính?
Tra cứu miễn phí trong khoảng 20 giây theo ngành nghề và mức tiêu thụ năng lượng — không cần đăng ký.
Tra cứu ngay →Nhà máy hóa chất, phân bón nào phải kiểm kê khí nhà kính theo QĐ 42/2026?
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026 nêu đích danh 2.441 cơ sở. EcoCheck lọc cột ngành nghề theo các từ hóa chất, phân bón, NPK, khí công nghiệp, sơn, keo, chất tẩy rửa, cao su tổng hợp. Kết quả là 66 cơ sở, tất cả thuộc phần do Bộ Công Thương quản lý:
| Nhóm (EcoCheck gom) | Số cơ sở | Tỉnh nhiều nhất |
|---|---|---|
| Phân bón | 16 | Ninh Bình, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai (3 mỗi tỉnh) |
| Hóa chất cơ bản (vô cơ, hữu cơ) | 11 | TP. Hồ Chí Minh (6) |
| Sản xuất hóa chất (ghi chung) | 11 | Lào Cai (6) |
| Sản phẩm hóa chất khác | 6 | Hưng Yên, TP. Hồ Chí Minh (2 mỗi tỉnh) |
| Khí công nghiệp | 7 | Bắc Ninh (3) |
| Sơn, mực in, keo, chất tẩy rửa | 6 | TP. Hồ Chí Minh (4) |
| Plastic, cao su tổng hợp nguyên sinh | 9 | Ninh Bình (4) |
| Cộng | 66 | Khoảng 3,4% số cơ sở ngành Công Thương (1.916) |
Gộp cả 7 nhóm, các tỉnh có nhiều cơ sở nhất là TP. Hồ Chí Minh (19), Ninh Bình (9), Lào Cai (7), Bắc Ninh (5), Tây Ninh và Hưng Yên (4 mỗi tỉnh). Lào Cai chiếm 6 trong 11 cơ sở ghi chung "sản xuất hóa chất". TP. Hồ Chí Minh có nhiều cơ sở hóa chất cơ bản (6) và sơn, keo, chất tẩy rửa (4).
Lưu ý: cách gom nhóm là của EcoCheck, dựa trên chữ ở cột ngành nghề. Vài nhà máy phân đạm, khí công nghiệp được ghi là "hóa chất cơ bản" nên nằm ở nhóm hóa chất. Không tính 2 cơ sở lọc hóa dầu. Hãy tra đúng tên và địa chỉ nhà máy.
Nhà máy hóa chất của bạn có trong danh mục QĐ 42/2026 không?
Gõ tên công ty hoặc nhà máy (có dấu hay không dấu đều được) để tra trong 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Hoặc xem danh sách theo tỉnh: TP. Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Lào Cai, Bắc Ninh, Tây Ninh.
Tra tên cơ sở ngay →
Cơ sở ngành hóa chất, phân bón phải kiểm kê theo QĐ 42/2026
Nhà máy hóa chất phải báo cáo những gì, nộp khi nào?
Khái niệm cơ bản xem bài kiểm kê khí nhà kính. Căn cứ gồm Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, và Thông tư 38/2023/TT-BCT về kỹ thuật kiểm kê ngành Công Thương:
- Kỳ báo cáo: Điều 11 Nghị định 06 quy định kiểm kê 2 năm một lần, gồm hai năm liền trước năm nộp. Kỳ tới là số liệu 2025 và 2026, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027 theo Mẫu 06 Phụ lục II.
- Phạm vi: Điều 16 Thông tư 38 gồm đốt nhiên liệu cố định và di động, quá trình công nghiệp, phát tán, môi chất lạnh, xử lý chất thải, cùng điện và hơi mua ngoài.
- Phương pháp: Phụ lục II Thông tư 38 không có công thức riêng cho amoniac hay axit nitric. Vì vậy phát thải quá trình tính theo IPCC 2006. Điều 18 cho chọn hệ số riêng được chấp thuận, rồi danh mục của Bộ, cuối cùng là IPCC.
Xem thêm quy trình kiểm kê 2026 và kiểm kê khí nhà kính theo ngành.
Phát thải ngành hóa chất, phân bón đến từ đâu?
Điểm khác của ngành hóa chất là phát thải quá trình: khí tự nhiên, than vừa là nhiên liệu vừa là nguyên liệu. IPCC 2006 Tập 3 Chương 3 có mục riêng cho amoniac, axit nitric, các-bua, TiO₂, soda, hóa dầu và hóa chất flo.
| Phân ngành | Nguồn chính | Khí | Căn cứ tính |
|---|---|---|---|
| Amoniac, urê (phân đạm) | Khí tự nhiên hoặc than làm nguyên liệu và nhiên liệu cho reforming, khí hóa | CO₂ | IPCC 2006 Tập 3 mục 3.2, Bảng 3.1 |
| Axit nitric, phân nitrat | Ô-xy hóa amoniac trên lưới xúc tác | N₂O | IPCC 2006 Tập 3 mục 3.3, Bảng 3.3 |
| Supe lân, DAP, NPK trộn | Lò sấy, tạo hạt, lò hơi; điện | CO₂ | IPCC Chương 3 không có mục riêng; tính theo đốt nhiên liệu và điện |
| Xút, clo, axit sunfuric | Điện cho điện phân, bơm; lò hơi | CO₂ (điện, đốt) | Hệ số lưới điện; IPCC Chương 3 không có mục riêng |
| Khí công nghiệp | Điện cho máy nén, tách khí | CO₂ (điện) | Hệ số lưới điện; CO₂ thu hồi để bán không tính riêng (Hộp 3.1) |
| Sơn, keo, chất tẩy rửa | Lò hơi, lò dầu tải nhiệt, điện; môi chất lạnh | CO₂, HFC | Phụ lục II Thông tư 38 |
Điện dùng hệ số 0,6187 tCO₂/MWh cho số liệu từ 2024, xem hệ số lưới điện; lò hơi xem hệ số nhiên liệu. Nhà máy chất dẻo, cao su tổng hợp xem thêm ngành nhựa và ngành cao su.
Tính phát thải sản xuất amoniac, urê thế nào?
Công thức Tier 1 của IPCC (Phương trình 3.1): CO₂ = sản lượng NH₃ × tổng nhu cầu nhiên liệu (GJ/t) × hàm lượng carbon (kg C/GJ) × hệ số ô-xy hóa × 44/12, rồi trừ CO₂ thu hồi để sản xuất urê. Nhu cầu nhiên liệu gồm cả phần làm nguyên liệu. Bảng 3.1:
| Công nghệ | Nhu cầu nhiên liệu (GJ/t NH₃) | Hàm lượng carbon (kg C/GJ) | tCO₂/t NH₃ |
|---|---|---|---|
| Reforming truyền thống, khí tự nhiên | 30,2 | 15,3 | 1,694 |
| Ô-xy hóa một phần | 36,0 | 21,0 | 2,772 |
| Trung bình, ô-xy hóa một phần | 42,5 | 21,0 | 3,273 |
Ba điểm hay sai:
- Tính trùng nhiên liệu: Hộp 3.2 IPCC yêu cầu trừ khí, dầu dùng cho amoniac khỏi phần đốt nhiên liệu. Không khai khí reformer hai lần.
- CO₂ cho urê: CO₂ thu hồi ước bằng sản lượng urê × 44/60, trừ khỏi phát thải amoniac. CO₂ này thoát ra khi bón ruộng và được tính ở lĩnh vực nông nghiệp, sử dụng đất. Không có số liệu urê thì coi bằng 0.
- Than làm nguyên liệu: Bảng 3.1 không có dòng khí hóa than. Nên dùng lượng than và hàm lượng carbon thực đo (Tier 3).
N₂O từ sản xuất axit nitric tính thế nào?
N₂O sinh ra khi ô-xy hóa amoniac trên lưới xúc tác. GWP của N₂O là 273 (AR6), nên lượng nhỏ cũng lớn khi quy đổi. Công thức: N₂O = hệ số × sản lượng axit nitric quy về 100%. Hệ số mặc định theo Bảng 3.3 IPCC 2006 Tập 3:
| Loại nhà máy axit nitric | kg N₂O/t HNO₃ (100%) | tCO₂tđ/t HNO₃ (× 273) |
|---|---|---|
| Có khử xúc tác không chọn lọc (NSCR) | 2 | 0,546 |
| Có phân hủy N₂O trong quá trình hoặc ở khí đuôi | 2,5 | 0,683 |
| Áp suất thường (áp thấp) | 5 | 1,365 |
| Áp suất trung bình | 7 | 1,911 |
| Áp suất cao | 9 | 2,457 |
Với Tier 1, IPCC khuyên giả định không có thiết bị khử và dùng hệ số cao nhất. Sản lượng quy về axit 100%.
Ví dụ tính phát thải một nhà máy phân đạm (số liệu giả định)
Đây là số liệu giả định, không phải số của doanh nghiệp nào. Nhà máy làm 100.000 tấn amoniac/năm bằng reforming khí tự nhiên, rồi làm 150.000 tấn urê và 20.000 tấn axit nitric (quy 100%) ở áp suất trung bình, chưa có thiết bị khử N₂O. Điện lưới 60.000 MWh.
| Nguồn | Số liệu hoạt động | Phép tính | tCO₂tđ |
|---|---|---|---|
| Amoniac (gồm khí đốt reformer) | 100.000 t NH₃ | 100.000 × 1,694 | 169.400 |
| Trừ CO₂ chuyển vào urê | 150.000 t urê | 150.000 × 44/60 | −110.000 |
| Axit nitric (N₂O) | 20.000 t HNO₃ | 20.000 × 7 kg = 140 t N₂O; × 273 | 38.220 |
| Điện lưới (Phạm vi 2) | 60.000 MWh | 60.000 × 0,6187 | 37.122 |
| Tổng | 134.742 |
Amoniac (sau khi trừ urê) chiếm khoảng 44% tổng, N₂O 28%, điện 28%. Nếu lắp xúc tác phân hủy N₂O đạt 2,5 kg/t, N₂O chỉ còn 13.650 tCO₂tđ, giảm 24.570 tCO₂tđ, khoảng 18%. Thử với số liệu thật bằng công cụ tính phát thải Phạm vi 1, 2.

Ví dụ giả định: khử N₂O axit nitric giảm khoảng 18% phát thải
Phân bón xuất khẩu sang EU chịu CBAM thế nào?
Có. Phân bón là một trong 6 nhóm hàng của Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956. Xem tổng quan ở bài CBAM là gì. Các mã CN thuộc phạm vi (đối chiếu văn bản gốc 24/10/2026):
- 2808 00 00 axit nitric; 2814 amoniac; 2834 21 00 kali nitrat.
- 3102 phân đạm, gồm urê; 3105 phân hỗn hợp N, P, K, trừ 3105 60 00 (chỉ có P và K).
Phân bón không thuộc Phụ lục II, nên phát thải nội hàm gồm cả trực tiếp và gián tiếp. Theo Quy định thực thi (EU) 2025/2547, amoniac phải theo dõi mọi nhiên liệu, kể cả phần làm nguyên liệu. Với urê, CO₂ nhận từ cơ sở khác làm đầu vào được coi là phát thải nếu nơi tạo ra chưa tính. Vì vậy dòng CO₂ urê có thể khác giữa CBAM và Mẫu 06; nên ghi tách riêng.
Theo Quy định thực thi (EU) 2026/1740, giá trị mặc định cho hàng xuất xứ Việt Nam (tCO₂tđ/tấn hàng):
| Mã CN | Hàng hóa | Trực tiếp | Gián tiếp | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| 2808 00 00 | Axit nitric | 2,410 | 0,050 | 2,460 |
| 2814 10 00 | Amoniac khan | 3,460 | 0,150 | 3,610 |
| 3102 10 19 | Urê, hàm lượng N trên 45% | 2,310 | 0,120 | 2,430 |
| 3105 20 10 | Phân NPK, N trên 10% | 1,160 | 0,110 | 1,270 |
| 3105 30 00 | DAP | 0,810 | 0,070 | 0,880 |
Khi dùng giá trị mặc định, cột tổng được cộng thêm 1% cho phân bón từ năm 2026. Amoniac, axit nitric, urê dùng làm đầu vào cho phân hỗn hợp được tính là tiền chất, vì cũng thuộc Phụ lục I. Chi tiết xem giá trị mặc định CBAM và cách tính phát thải nội hàm (SEE).
Nhà máy hóa chất cần chuẩn bị gì trước hạn 31/3/2027?
- Xác nhận tên cơ sở bằng công cụ tra cứu QĐ 42.
- Tách nhiên liệu vào reformer, khí hóa và lò hơi; mỗi lượng khai một lần.
- Gom sản lượng theo tháng: amoniac, urê, axit nitric quy 100%.
- Lưu hồ sơ thiết bị khử N₂O: ngày lắp, giờ chạy, kết quả đo.
- Dùng một bộ GWP AR6 cho cả hai năm.
- Lập Mẫu 06, nộp UBND cấp tỉnh trước 31/3/2027. Ngân sách xem chi phí kiểm kê khí nhà kính.
Từ 2027 còn có báo cáo giảm nhẹ hằng năm, xem kế hoạch giảm nhẹ cấp cơ sở. Với nhà máy axit nitric, IPCC ghi nhận biện pháp xử lý khí đuôi có thể loại bỏ trên 99% N₂O. Xem thêm dịch vụ kiểm kê khí nhà kính EcoCheck.
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy hóa chất, phân bón nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Nhà máy có tên trong danh mục 2.441 cơ sở của Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 25/9/2026. EcoCheck đếm từ phụ lục được 66 cơ sở hóa chất, phân bón, khí công nghiệp, sơn và chất dẻo nguyên sinh. Cần tra đúng tên và địa chỉ nhà máy.
Hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của nhà máy hóa chất là khi nào?
Trước 31/3/2027, gửi UBND cấp tỉnh theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP, gồm số liệu năm 2025 và 2026. Sau đó kiểm kê 2 năm một lần.
CO₂ dùng để sản xuất urê có được trừ khỏi phát thải amoniac không?
Theo IPCC 2006, có. CO₂ thu hồi ước bằng sản lượng urê × 44/60, được tính khi bón urê. CBAM có ranh giới khác, nên ghi dòng này tách riêng.
N₂O từ sản xuất axit nitric tính thế nào?
Lấy sản lượng axit nitric quy 100% nhân hệ số 2–9 kg N₂O/tấn theo loại nhà máy (Bảng 3.3 IPCC 2006), rồi nhân GWP 273. Chỉ dùng hệ số thấp khi thiết bị khử N₂O chạy suốt năm.
Phân bón xuất khẩu sang EU có chịu CBAM không?
Có. Phụ lục I Quy định (EU) 2023/956 gồm axit nitric, amoniac, kali nitrat, phân đạm nhóm 3102 và phân hỗn hợp nhóm 3105 (trừ 3105 60 00). Phát thải nội hàm gồm cả trực tiếp và gián tiếp.
Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt thế nào?
Theo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với tổ chức: không nộp báo cáo bị cảnh cáo; báo cáo sai, thiếu thông tin bị phạt 10–20 triệu đồng; không lập báo cáo bị phạt 60–100 triệu đồng, kèm buộc lập báo cáo.
Nội dung pháp lý trong bài được đối chiếu với văn bản gốc đến ngày 24/10/2026: Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 48/VBHN-BNNMT), Thông tư 38/2023/TT-BCT, IPCC 2006 Tập 3 Chương 3, Quy định (EU) 2023/956, Quy định thực thi (EU) 2025/2547 và 2026/1740, Nghị định 45/2022/NĐ-CP; GWP theo GHG Protocol (8/2024). Số cơ sở theo nhóm do EcoCheck đếm từ phụ lục QĐ 42, mang tính tham khảo. EcoCheck là nền tảng kiểm kê và quản trị dữ liệu phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1, do BeevR phát triển. Cần kiểm kê cho nhà máy hóa chất, phân bón? Liên hệ với chúng tôi.
Doanh nghiệp bạn thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính?
EcoCheck tự động tính Scope 1/2/3, xuất báo cáo chuẩn NĐ06/TT38 chỉ 1-click — tiết kiệm 90% thời gian so với Excel.













![Phương pháp Kiểm kê Khí nhà kính: GHG Protocol & ISO 14064 [2026]](https://cms.ecocheck.ai/uploads/Cac_phuong_phap_va_tieu_chuan_kiem_ke_khi_nha_kinh_pho_bien_e645f7df80.png)